Chủ Nhật, 8 tháng 7, 2012

Những cách Tăng fan cho Facebook

Làm sao để thực hiện Facebook Marketing cho hiệu quả? Fan, số lượng comment, số lượng comment có tên thương hiệu hay chỉ số People Talking About là một số yếu tố để đo lường hiệu quả.

Chúng ta hãy cùng xem một số thông tin tại các fanpage Việt Nam!


Thời gian tăng fan đột biến của AXE Vietnam


Trong khi chỉ số "people talking about" trong cùng thời gian lại có xu hướng giảm
Kinh Đô : bạn có thể tự quan sát và rút ra kết luận cho riêng mình!



Và một thời gian sau, đồ thị về số lượng Fan đang theo chiều ngược lại


Một số cách phổ biến để tăng fan: 
  1. Mang lại nhiều nội dung hấp dẫn để thu hút fan. Điều này thật sự không dễ dàng, ngay cả với những khách hàng có lượng nội dung tốt. Một khách hàng mà tôi từng làm việc cùng là một hãng hàng không lớn, có tạp chí được xuất bản hàng tháng với nhiều nội dung hấp dẫn nhưng lại không thể cung cấp cho chúng tôi. Lý do đơn giản là ban biên tập cũng chỉ làm cuốn chiếu, chứ không thể làm khung nội dung cho 1 năm. Đi theo xu hướng tạo ra nội dung mới, hấp dẫn  là những fanpage: Những câu nói bất hủ, Tạp chí chim lợn..

    Đích nhắm của cách làm này là thường Word of Mouth.



    Mặt trái của cách làm này là câu khách bằng mọi giá.

    Công thức "lấy gái câu view" được các fanpage 
    tại đây áp dụng là một ví dụ.
  2. Mua fan: cách này không mới nhưng chất lượng fan thì rất thấp. Khi áp dụng cho trường hợp này số lượng fan chỉ để cho đẹp report nhiều hơn là vì thương hiệu.

    Chào mời về mua bán Fan được gửi trực tiếp đến Fanpage mà tôi quản lý!
    Nếu bạn vào một fanpage với hơn 10k fan người nhưng số lượng tương tác trên mỗi post cũng chỉ lèo tèo hơn chục khuôn mặt quen thuộc thì nhiều khả năng trong đó có hơn nửa là "người nhà".

     Đó chính là tác phẩm kinh điển từ việc mua fan và không kiểm soát được chất lượng công việc.
  3. Sử dụng ứng dụng (application) để tăng fan cho fanpage
    Khi bạn chấp nhận cho ứng dụng truy cập vào account của bạn, một số ứng dụng sẽ dùng quyền này để like bất cứ fanpage nào application được lập trình. Cách này cũng được nhiều đơn vị mua bán fan áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu tăng fan.
  4. Dùng Facebook Ad để tăng fan
    Tùy vào cách bạn dùng, FB Ad có thể rẻ hơn chi phí để bạn mua fan từ nhà cung cấp. Chất lượng fan từ đây cũng tốt hơn so với cách 2-3, do người dùng chủ động "thích" chứ không phải bị cưỡng ép hoặc "like mà không biết tại sao like".

    Sử dụng hiệu quả hay không phụ thuộc vào thương hiệu, thông điệp quảng cáo, hình ảnh đính kèm cũng như promotion có hấp dẫn không.

    Bản thân tôi từng trải nghiệm chạy quảng cáo cho cùng một thương hiệu về thực phẩm: có promotion (giảm giá 30%) và không có promotion kết quả khác nhau một trời một vực.
Thông thường để tăng fan sẽ kết hợp nhiều cách, bao gồm việc tạo ra các cuộc thi, chương trình khuyến mãi để hấp dẫn người dùng.

Ở vai trò là người quản trị thương hiệu, bạn nên dùng Socialbakers sẽ giúp bạn theo dõi lượng fan có tăng đột biến hay không trong suốt thời gian thực hiện chiến dịch, giúp bạn có cái nhìn rõ nét hơn về những gì đang xảy ra.


Thứ Năm, 7 tháng 6, 2012

Brand Health Diagnosis: Đo lường Sức mạnh thương hiệu

Brand Health check - brand health diagnosis
Các chỉ số căn bản của  brand health check - brand health diagnosis
Làm thế nào để biết thương hiệu của bạn đang khỏe mạnh hay đang gặp vấn đề, có bao nhiêu cấp độ về sức mạnh thương hiệu là những câu hỏi cần đặt ra cho công việc marketing hay branding. 

Nhưng ngay cả khi bạn có một báo cáo brand health diagnosis từ công ty nghiên cứu thị truờng (như hình trên), bạn có hiểu các chỉ số này nói lên điều gì không?

Chúng ta cùng tìm hiểu các chỉ số căn bản nhất để đo lường (brand health check - brand health diagnosis) sức khỏe thương hiệu của bạn!
Chúng ta hãy cùng xem các chỉ số của thương hiệu A (brand A) để làm ví dụ. Thương hiệu này có một số chỉ số căn bản như sau

Lưu ý: tất cả các con số ở đây đều là phần trăm (%).
  1. Total Brand Awareness : chỉ số nhận biết thương hiệu. Chỉ số này gồm có 3 cấp độ về nhận biết
    • T.O.M (Top of mind) - ở A là 12% : đây là chỉ số cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc bán sản phẩm. Chỉ số này có nghĩa là trong một ngành hàng, thương hiệu này là thương hiệu khách hàng nghĩ đến đầu tiên.

      Ví dụ bạn nghĩ đến nước giải khát, bạn biết thương hiệu nào? Nếu câu trả lời của bạn là Coca Cola thì T.O.M về nước giải khát của bạn là Coca Cola.
    • Other Spontaneous - của A được tính bằng 45-12=33  : là thương hiệu đã có sẵn trong tâm trí của khách hàng nhưng không phải là T.O.M. Với ví dụ trên, sau khi bạn trả lời nước giải khát là Coke, nếu tôi hỏi tiếp vậy thì ngòai Coke, bạn còn biết thương hiệu nào khác không?

      Nếu bạn kể là Pepsi, Dr Thanh.. thì  đây là chỉ số Other Spontaneous cho thương hiệu. Mặc dù không phải là thương hiệu  người dùng nghĩ đến đầu tiên (T.O.M), chỉ số này ảnh hưởng lớn tới việc bán hàng.

      Hãy tưởng tượng bạn vào cửa hàng giải khát và hỏi Coke nhưng ở đó không bán, bạn sẽ chọn đến các thương hiệu ngay bên dưới danh sách như Pepsi chẳng hạn.
    • Aided của A được tính là 74-45=29 : đây là chỉ số mà thương hiệu phải có sự trợ giúp thì khách hàng mới nhớ ra.

      Ví dụ sau khi bạn kể hết tất cả các thương hiệu bạn biết, tôi mới hỏi bạn là: bạn có biết Big Cola, SpCola, Tribeco.. thì có thể là bạn nhớ ra mình đã biết một trong số đó.

      Khi bạn đi shoping, ngay cả khi sản phẩm không thuộc 2 chỉ số đầu tiên nhưng nhờ sự trợ giúp của product display, bao bì cũng nhắc bạn nhớ đến thương hiệu và tác động đến quyết định mua hàng của bạn.

      Điều này sẽ đặc biệt hiệu quả nếu trong tất cả các mặt hàng tại siêu thi của một ngành đó, ví dụ như mặt hàng hơi đặc biệt mà bạn không biết nhiều như Kim Từ Điển, nhiều khả năng bạn sẽ mua sản phẩm mà bạn đã từng biết thay vì mua sản phẩm của các thương hiệu bạn chưa nghe, chưa nhìn thấy bao giờ.
  2. Trail : số phần trăm khách hàng mục tiêu của ngành hàng đã dùng thử, trải nghiệm sản phẩm. Ở chỉ số này sẽ tùy thuộc vào ngành hàng. Với người dùng FMCG  như dầu gội, sữa tắm.. thì người dùng đã từng xử dụng một lần, với địa ốc có thể là xem căn hộ mẫu, với hotel có thể là nghe người khác kể lại, vào website xem thêm thông tin về dịch vụ chứ không chỉ là có nghĩa hẹp là "đã từng xài qua".
  3. Share of Usage: chỉ số này sẽ tương đương với một chỉ số khác là thị phần (market share). Bạn chiếm bao nhiêu thị phần trong ngành hàng. Để đo chỉ số này cũng phụ thuộc vào từng ngành. Với ngành FMCG sẽ có 3 cách đo, mỗi cách đo sẽ có sai số nhất định
    • Từ nhà sản xuất: xem mỗi công ty sản phẩm và bán bao nhiêu sản phẩm ra thị trường
    • Từ nhà bán lẻ (không tính siêu thị): sẽ chọn mẫu là các nhà bán lẻ như cửa hàng, chợ và đo lường mỗi sản phẩm chiếm bao nhiêu phần trăm số lượng bán ra trong cùng khỏang thời gian
    • Từ người tiêu dùng: từ số mẫu là người tiêu dùng thật
  4. Coverage (weighted) : độ phủ sản phẩm trên thị trường. Ví dụ cùng có 100 cửa hàng bán lẻ về sửa rửa mặt, thương hiệu A được bán tại 40/100 cửa hàng này thì độ phủ của Brand A là 40%.
  5. Conversion Rate: chỉ số này được tính bằng số lượng Share of Usage chia cho số Trial, có thể hiểu là chỉ số thể hiện số phần trăm khách hàng sau khi dùng thử trở thành khách hàng thường xuyên. Ở A sẽ là 14/26.

    Khi làm marketing, đây là một trong những chỉ số quan trọng để biết sản phẩm của bạn có đủ tốt so với các sản phẩm trong cùng ngành hàng.

    Với thương hiệu A, chỉ số CR là 54% là nhiều hay ít?
    Câu trả lời là "tùy". Vì với một số ngành hàng thì con số này là cao chót vót nhưng với một số ngành hàng thì con số này chưa là gì.  Để biết cao hay thấp thường sẽ có 2 cách

    a. So với con số chuẩn của cả ngành hàng
    b. So với thương hiệu dẫn đầu thị trường (leader / best practice):  Ví dụ ngành giải khát sẽ so với Tân Hiệp Phát, máy nghe nhạc sẽ so với Apple.

    Trong trường hợp thương hiệu A, chỉ số này là cao vì so với thương hiệu B dẫn đầu thị trường chỉ là 56%, nghĩa là về mặt chất lượng thương hiệu A tốt so với các sản phẩm cùng lọai.
Khi bạn có đọc hiểu những chỉ số này, sẽ rất thuận lợi để bạn biết nên làm gì chính xác chứ không phải thực hiện một cách mò mẫm và cảm tính.

Nghiên cứu thị trường tại Việt Nam


Tại thời điểm hiện tại, chi phí thuê một công ty nghiên cứu thị trường (NCTT) đo lường và khám sức khỏe cho thương hiệu sẽ ở mức khỏang 10.000 USD. Đây là một con số không nhỏ, nhất là với các doanh nghiệp SMEs, nhưng đây là cách để bạn thực sự biết bạn đang ở đâu và làm sao để thương hiệu của bạn khỏe mạnh hơn. Một trong số các công ty nghiên cứ thị trường bạn có thể liên hệ là FTA Research & Consultant.

Vào năm 2005, theo Công ty nghiên cứu thị trường TNS - VN cho thấy mức chi phí nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp VN rất thấp; tổng chi nghiên cứu thị trường của VN tính trên đầu người chỉ đạt 0,12 USD; đây là mức thấp nhất trong 60 quốc gia được điều tra.

Đến 2008, doanh thu tổng ngành nghiên cứu thị trường của Việt Nam chỉ khoảng 25 triệu USD, tức chi tiêu nghiên cứu thị trường trung bình trên đầu người tại Việt Nam chỉ đạt 0.29 $ vào năm 2008, thuộc hàng thấp nhất trên thế giới.

Với mức chi cho nghiên cứu thị trường trên đầu người hiện nay còn ít hơn chi tiêu cho một bữa ăn sáng, các doanh nghiệp thể hiện nhận thức còn hạn chế, chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của công cụ này trong hoạt động Marketing của mình.

Theo các chuyên gia đây là một thực trạng đáng cảnh báo, từ trước tới nay, các doanh nghiệp VN đã thành công nhờ các yếu tố giá nhân công rẻ, sự hỗ trợ của chính phủ, thị trường còn chưa mở cửa hết... nhưng đến nay những lợi thế này đang mất dần,  mức độ cạnh tranh trên thị trường tăng lên do phải mở cửa thị trường theo lộ trình cam kết gia nhập WTO. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tạo sức cạnh tranh mới thông xây dựng và quảng bá thương hiệu.

Các chuyên gia đến từ Công ty TNS cũng cảnh báo rằng, trước khi chi tiêu hoang phí cho quảng cáo, các doanh nghiệp cần hiểu rõ hơn thị trường trong nước và quốc tế. Điều này sẽ giúp cho sản phẩm, thương hiệu và dịch vụ có được hiệu quả tốt trong việc gia nhập và chiếm lĩnh thị trường.

Dùng nghiên cứu thị trường trong thiết kế logo

Richard Moore kể một câu chuyện liên quan đến cách dùng kết quả nghiên cứu thị trường để thiết kế logo cho nhãn hiệu CAO Fine Jewellery

"Khi xây dựng bản sắc nhận diện thương hiệu cho CAO, nhãn hiệu trang sức cao cấp của PNJ, chúng tôi đã tiến hành thảo luận nhóm. Nhiều người cho rằng cái tên này nghe có phần “cứng”. Tuy nhiên, CAO là một cái tên ngắn gọn mà giàu ý nghĩa. Nhận thức được vấn đề trong cảm nhận của khách hàng, chúng tôi đã khéo léo thiết kế một mẫu logo mềm mại, tinh tế và không hề “cứng” một chút nào."

Cao Fine được biết đến như nhà chế tác nữ trang cao cấp hàng đầu, đột phá trong thiết kế,  áp dụng kỹ thuật công nghệ cao và tay nghề chế tác tinh xảo. CAO fine không ngừng vươn lên hoàn thiện và giới thiệu những sản phẩm mang tính độc đáo, nhưng bộ sưu tập định vị cao cấp và sang trọng ra thị trường Việt Nam. 




Những doanh nghiệp tham vọng xây dựng một thương hiệu thành công đều phải bắt đầu từ việc nghiên cứu. Khi bắt tay xây dựng một hình ảnh thương hiệu phải bắt đầu từ chính thương hiệu ấy. Nghiên cứu không chỉ để tìm hiểu những kế hoạch, mục tiêu công ty đặt ra, mà còn phải nắm được những khát khao, tham vọng của thương hiệu ấy. 


Chúng tôi thường tiến hành phỏng vấn chuyên sâu và một số phương pháp khác như thảo luận nhóm để tìm hiểu về khách hàng. (các phương pháp nghiên cứu định tính này có thuật ngữ là depth interviews và focus group interview - ghi chú của ChamXanh)


Một nghiên cứu được tiến hành đúng cách sẽ cho biết suy nghĩ của khách hàng về những sản phẩm đang có, và quan trọng hơn, thứ mà khách hàng muốn có. Sự chênh lệch giữa hai yếu tố này sẽ đặt ra cả cơ hội và thách thức vì  tìm ra chênh lệch không có nghĩa là thương hiệu phải làm theo tất cả những gì mà người tiêu dùng muốn.

Vì sao doanh nghiệp Việt Nam chưa nghiên cứu thị trường
Nếu biết trước được thị trường cần gì, người tiêu dùng mong muốn gì,…thì các doanh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường và người tiêu dùng thứ mà họ cần - đây là yếu tố then chốt làm nên thành công trong kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào.

Các doanh nghiệp Việt nam biết rất rõ điều đó nhưng khi thực hiện thì lại gặp phải những vấn đề còn “hóc búa” hơn cả khi làm quảng cáo:
  1. Thị trường luôn biến động (đôi khi chóng mặt) nên việc nắm bắt nhu cầu thị trường lại càng khó khăn và nan giải hơn.
  2. Nhân lực đảm nhiệm công việc này tại các doanh nghiệp thường mỏng và thiếu kinh nghiệm.
  3. Chi phí cho một đợt khảo sát thị trường có chất lượng tốt cũng không phải là nhỏ, khiến các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng.
  4. Hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp để phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường tại Việt nam còn ít, các công cụ và phương pháp tiếp thị còn mang tính truyền thống, chưa đột phá và tiện ích.
  5. Cộng đồng người tiêu dùng Việt nam chưa có thói quen hoặc chưa sẵn sàng “tiết lộ” những mong muốn của họ cho các doanh nghiệp biết.
Với những trở ngại trên cho thấy không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện để chủ động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả tốt.

Nếu như “quảng cáo” đơn thuần chỉ là hoạt động trước bán hàng thì “nghiên cứu thị trường” là hoạt động trước sản xuất, trong sản xuất và ngay cả trong khi bán hàng – Nó phải được thực hiện thường xuyên và cập nhật để đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh “trúng” đích và thu về lợi nhuận.


(Bài viết có sử dụng thông tin từ Tuổi Trẻ, Báo Mới và Saga)

Chủ Nhật, 27 tháng 5, 2012

Khám phá Product Placement trong MV: "Where Do We Go" - Thanh Bùi

Product Placement có vẻ xa lạ và hàn lâm nhưng chúng ta vẫn thường xuyên bắt gặp hình thức quảng cáo này trong đời sống thường nhật tại Việt Nam mà không hề hay biết. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về hình thức này với MV của Thanh Bùi và Tata Young: Tìm về nơi đâu - We Do We Go.




Chuyện vui sau khi xem MV: hai nhân vật chính trong bài hát : chàng họa sĩ AJ đẹp trai, lãng tử và người mẫu thời trang Catherine thực ra không dùng điện thoại di động, vì họ dùng số bàn để gọi cho nhau.
Product Placement - Catherine
Bạn hãy chú ý, trên di động hiện không có cột sóng 3G nhé
Product Placement - AJ
Avata của bạn này khá ngầu ha!
Bạn có nhận ra hai nhân vật chính trong MV này sử dụng smartphone của thương hiệu nào không?
Hãy xem lại hình ảnh và MV lần nữa!
Bạn có đếm số lần xuất hiện của thương hiệu này trong MV dài 4 phút 15 giây?

Nếu tính cả những lần sản phẩm xuất hiện mà không kèm thương hiệu thì bạn sẽ kinh ngạc: 20 lần. Điều này có nghĩa là mỗi phút bạn đang nhìn ngắm sản phẩm của Samsung khoảng 5 lần một cách vui vẻ và chăm chú. Bạn không bao giờ mường tượng mình đang xem film quảng cáo, bạn đang nghĩ bạn xem MV ca nhạc phải không?

Đến đây thì bạn có thể hiểu vì sao sản phẩm của Samsung dày đặc trong MV của Thanh Bùi và Tata Young rồi phải không.

Target Audience
Theo bạn, Samsung sẽ bán sản phẩm trong MV này cho ai?
Không quá khó! Những người trẻ, sành điệu, có thu nhập cao, muốn thể hiện phong cách và sự thành đạt.

Rất nhiều thương hiệu hướng tới đối tượng A, A+ với đủ các tiêu chí phức tạp nhưng bị "tắc" ở phần thể hiện. Làm thế nào để cho người dùng thấy:  dùng sản phẩm của tôi bạn sẽ trở nên sành điệu?

Samsung đã rất thông minh chọn một phân khúc cụ thể, với đối tượng người nghe cụ thể thông qua việc chọn lựa ca sĩ và dòng nhạc phù hợp. Đầu tư một cách hiệu quả cho MV, khai thác yếu tố giai nhân và nghệ sĩ đầy thuyết phục để xây dựng hình ảnh cho thương hiệu, cho không gian mà sản phẩm sẽ hiện hữu và tỏa sáng. Đây chính là "product placement" mà chúng ta sẽ tìm hiểu.

Product placement
Product placement hay embedded marketing là một hình thức quảng cáo với việc sản phẩm, dịch vụ thương hiệu xuất hiện trong bối cảnh thường không có quảng cáo như phim ảnh, âm nhạc, các sản phẩm truyền hình hoặc tin tức. Các sản phẩm dịch vụ này thường không được giới thiệu về đặc tính hay điểm nổi trội của sản phẩm như cách quảng cáo thông thường.

Lý do dùng hình thức này, đặc biệt trong các chương trình thương mại là tạo ra một kết nối mạnh mẽ hơn về mặt cảm xúc với những nội dung liên quan hoặc nhắm vào một đối tượng cụ thể, xác định.

Product placement có thể được xem là xuất hiện sau chiến tranh Thế giới thứ 2, khi mà những công ty hàng đầu về hàng tiêu dùng như Proter & Gamble đã đầu tư cho những vở kịch truyền hình nhiều kỳ (soap operas) với sự xuất hiện sản phẩm của mình trong kịch bản.

Vị trí của Product placement trong Marketing Mix được hình dung như sau:
Marketing Mix gồm
  • Sản phẩm - Product
  • Kênh phân phối - Place
  • Giá - Price
  • Chiêu thị - Promotion: nghĩa là sản phẩm nào người mua đang cần, nơi nào bán sản phẩm đó, với mức giá ra sao và làm thế nào để người mua biết thông tin về sản phẩm đó.
Promotion được chia ra thành những phần khác nhau và được gọi là phối thức chiêu thị (Promotion mix):
  • Bán hàng trực tiếp
  • Khuyến mãi
  • Quảng cáo
  • Quan hệ cộng đồng
Công cụ để thực hiện chức năng Quan hệ cộng đồng có rất nhiều loại, tuy nhiên có một công cụ chưa được đề cập đến, nhưng theo một số nhà nghiên cứu thì nó ngày càng được phổ biến hơn, đó là  Product placement.

Các thương hiệu đã sử dụng hình thức này

Bạn có biết vào năm 2010, Apple là công ty sử dụng phương thức này nhiều nhất thế giới? Trong số các 30 bộ phim số 1 có đến 10 bộ phim có sự xuất hiện của sản phẩm Apple. Nike, Chevrolet and Ford ở vị trí số 2 với khoảng 24% các bộ phim hàng đầu. Sony, Dell, Land Rover,Glock chỉ xuất hiện khoảng 15% các bộ phim.


Bạn có thể xem các thương hiệu xuất hiện trong các film bom tấn gầy đây nhất tại đây.
Có thể kể một vài bộ phim để bạn tham khảo
  • The Avengers:  ABC, Acura, aussieBum, Bose, CNN, Colantotte, C-SPAN, Dr. Pepper, Farmers Insurance, Harley-Davidson, Jansport, LG, MAC Cosmetics, MSNBC, NASA, NY1, Oracle, Plantronics, Southwest Airlines
  • Underworld Awakening: Taurus Judge 
  • Mission: Impossible - Ghost Protocol :  Apple, BBC, BMW, Bulgari, Burj Khalifa, Canon, Casio, Coca-Cola, Dell, Dos Equis, Ferrari, LG, Oakley, Panasonic, Persol, Prada, Rimowa, Zippo 
  • The Social Network - bộ phim nói về Facebook: Adidas, Apache, Apple, Arm & Hammer, Boston University, Brooks Brothers, Cadillac, Cambridge University, Columbia University, Cornell University, Dell, Disney, Exeter Academy, Facebook, Friendster, Gap, Google, Harvard University, LiveJournal, London School of Economics, Macy's, match.com, Microsoft, Mountain Dew, MySpace, Napster, Network Solutions, New England Patriots, NFL, Nike, Oxford University, Patagonia, Philips, Polaroid, Polo Ralph Lauren, Porsche, Range Rover, Red Bull, Samsung, Sony VAIO, Stairmaster, Stanford University, The Harvard Crimson, The North Face, The Unlimited, Thirsty Scholar, Tower Records, Ty Nant, Under Armour, Victoria's Secret, Yale University
Hầu hết các bộ phim, chương trình tivi hay mv âm nhạc sử dụng product placement vì 3 lý do sau
  1. thứ nhất, chương trình hay bộ phim của họ sẽ trở nên thật (realism) hơn
  2. thứ hai, giảm chi phí
  3. thứ ba, không phải quảng cáo không công cho bất cứ một nhãn hiệu nào cả
Cá biệt có lẽ là bộ phim Young Adult (2011) có đến hơn 60 thương hiệu xuất hiện. Bạn có thể xem một số hình ảnh từ bộ phim này




Chưa dừng lại ở đó, bộ phim này mang cả túi xách đặc trưng của Victoria's Secret lên cả poster để quảng bá

Có thể bạn sẽ giống tôi, dù biết rằng MV mới của Thanh Bùi là một sản phẩm hợp tác nhưng trên hết đó là một sản phẩm âm nhạc được đầu tư nghiêm túc và điều đó không ngăn được tôi nghe đi nghe lại hàng trăm lần bài hát này. 


Dù quảng cáo ẩn mình xung quanh chúng ta thì chúng ta vẫn phải sống, nhìn ngắm mọi thứ đẹp đẽ và thưởng thức cuộc sống của chính mình, phải không bạn?

Thứ Ba, 27 tháng 3, 2012

KOTEX: Chiến dịch Pinterest Marketing Đầu Tiên trên Thế giới

Pinterest, mạng xã hội với 97% người dùng là phụ nữ, cho phép thu thập và chia sẻ hình ảnh để tạo ra "Pinboards" của mình cũng như theo dõi pinboards họ yêu thích.

Thế giới online quá rộng lớn nên việc tìm kiếm thông tin ở đó thực sự khó khăn. Nếu bạn biết mình muốn gì, Google và Amazon có thể giúp bạn. Nhưng nếu chính bạn cũng không thể gọi tên cái bạn muốn, Google bó tay thì Pinterest sẽ giúp bạn khám phá! Họ đã làm tốt đến mức một bài báo đã liệt kê nhiều lý do Google nên mua mạng xã hội non trẻ này với giá 2 tỉ USD.

Người dùng Pinterest có độ tuổi 25-34  (young adults)

Theo Comscore, đến tháng 3/2012, Pinterest có hơn 17.8 triệu người dùng, gấp đôi số lượng người dùng Zing Me (7,4 triệu). Toàn bộ dân số TP.HCM cũng chỉ bằng 1/3 số users của mạng xã hội này và hơn một nửa được đăng ký trong một tháng thông qua thư mời hạn chế.

Người dùng tăng trưởng nhanh chóng, tin tưởng nguồn thông tin này hơn cả Facebook cho thấy đây là cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng hiệu quả.

Tuy nhiên, mạng xã hội này còn quá mới, chưa có thương hiệu nào từng thực hiện chiến dịch marketing thành công. Làm thế nào để marketing hiệu quả với Pinterest vẫn là câu hỏi lớn không chỉ với marketer Việt Nam mà còn là câu hỏi cho những bộ não tiếp thị toàn thế giới.

Chiến dịch Pinterest Marketing được xem là đầu tiên trên thế giới mang tên “Womens Inspiration Day by KOTEX”. KOTEX đã tiếp cận 50 phụ nữ ở Israel và tìm hiểu điều gì đã truyền cảm hứng cho họ. Từ đó, KOTEX tạo ra các các món quà cho từng phụ nữ này bằng cách kết hợp nội dung riêng của từng người trên Pinterest Boards vào món quà để làm nó trở nên độc đáo, duy nhất.

Hãy cùng xem cách làm của KOTEX!


Cùng xem một số screen đáng chú ý của chiến dịch do smoyz thực hiện!




  


Thay vì phải thuê influencers như hầu hết các marketing campaign khác, KOTEX đã làm cho những influencers thực sự bất ngờ và vui vẻ lan truyền những thông tin về chiến dịch.


Chúng ta hãy cùng chờ xem khi nào những Online Marketing Campaign tại Việt Nam sử Pinterest nhé!

Bạn đã có ý tưởng gì về việc này chưa?

Chủ Nhật, 19 tháng 2, 2012

Học SEO : Dễ hay Khó?

Cuối năm trước, tôi được EQVN mời dạy về Offpage cho khóa học Search Marketing ngay vào thời điểm sát Tết Nguyên Đán.


Mặc dù giờ dạy khá oải cho cả giảng viên lẫn học viên, tôi vẫn mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức về mảng này. Bài giảng bạn có thể xem ở cuối bài viết này nhưng trước hết chúng ta hãy cùng trả lời câu hỏi  học seo dễ hay khó?

Dễ với người này, khó với người khác. Dễ nếu mục tiêu là hiểu sơ sơ, khó nếu muốn làm chuyên nghiệp, đến nơi đến chốn.

Đào tạo là một hoạt động giúp người học ít tốn thời gian hơn, truy cập vào những kiến thức có độ tin cậy cao cũng như có sự hỗ trợ từ người khác trong quá trình hoàn thiện.

Một vài nhận định về việc tự học seo cũng như việc đào đạo cho ngành SEO tại Việt Nam:
  1. Không có trường dạy đủ tốt để thành "thợ" chuyên nghiệp, như DPI Center đã làm với ngành thiết kế. Lý do: chưa một ai trong số học viên các trung tâm này qua vòng phỏng vấn tại công ty tôi trong gần 2 năm tuyển dụng. Gần như 100% nhân viên seo đều là người mới và tôi chấp nhận đào tạo từ đầu.   
  2. Trở ngại về ngôn ngữ: Những nguồn kiến thức tốt, quan trọng hầu hết bằng tiếng Anh, nếu yếu mảng này coi như một trở ngại lớn. Tới thời điểm này tôi vẫn thấy các bạn hỏi về những khái niệm căn bản, tranh cãi về những thông tin đã được các tổ chức SEO nổi tiếng như SeoMoz nghiên cứu và công bố từ lâu. Từ đó cho tôi thấy vẫn còn rất nhiều hạn chế về mặt ngôn ngữ.
  3. Tổ chức việc dạy và học chưa thực sự mang lại sự tin tưởng như một bạn giảng viên chia sẻ: "tổ chức khó đạt như mong muốn". Có khá nhiều người quen của tôi muốn đi học mà không biết học ở đâu, vì những chỗ tôi biết họ cũng biết và không tin tưởng. Một web master khá nổi tiếng nhận xét : "các trung tâm mở  ra chủ yếu vì kiếm $ thôi, học cho biết chứ ko phải để làm". Nhu cầu về đào tạo seo của doanh nghiệp lẫn cá nhân là có, nhưng đó vẫn là khoảng trống mà chưa có đơn vị đào tạo nào thực sự thống lĩnh thị trường. Cơ hội vẫn còn rất lớn nếu bạn muốn tham gia vào mảng này.
  4. Thiếu tài liệu Tiếng Việt uy tín. Các tài liệu Tiếng Việt hiện tại mang tính chất "chém gió" nhiều hơn là truyền đạt kiến thức thực sự. Chỉ có một số ít là có giá trị thực sự nhưng làm sao tìm được tới các tài liệu này là cả vấn đề. Nếu bạn biết những bài viết nào hay, tài liệu nào giá trị hãy comment bên dưới, mình sẽ update vào "Seo Book" cho các bạn tự học.
  5. Những cá nhân chuyên nghiệp quá bận rộn với công việc hoặc project riêng của họ, không có thời gian để đào tạo 
  6. Tài liệu nội bộ: Công ty, cá nhân không muốn những tài liệu, tuyệt chiêu của họ bị lộ ra ngoài nên các kiến thức đã được nghiên cứu chuyên sâu chỉ dùng cho đào tạo nội bộ là chính.
  7. Thiếu phương tiện thực hành: để học hiệu quả cần có môi trường thực hành. Việc setup một website, tự mình thử nghiệm là một rào cản với nhiều bạn, nhất là từ các ngành khác: design, marketing, sinh viên, nhân viên văn phòng..
  8. Không ai có trách nhiệm với ngành chung: Tôi chưa thấy ai hoặc tổ chức nào nhận thấy họ có trách nhiệm nâng cao chuẩn của ngành lên. Trước đây tôi tham gia vào nhóm Bão Seo cũng nhằm mục đích nâng cao nâng chuẩn, đoàn kết trong ngành nhưng dần dần chìm vào quên lãng, không đi đến đâu.
  9. Cộng đồng SEO chưa thực sự đoàn kết và giúp ích cho người học, như ZideanArt.com, SeoMoz, Search Engine Roundtable cũng như thiếu các website, blogger cung cấp thông tin chuyên ngành đầy đủ và cập nhật như Search Engine Land. Có phải đó là "chưa có yếu  tố share trong cộng đồng - tính cố hữu của VN"  như một bạn làm seo trăn trở hay vì yếu tố khác?
Cảm ơn bạn Hưng - IBP, Ngọc Chính, Thuận - WTO cùng một số bạn cùng ngành đã góp ý để hoàn thiện các nhận xét.

Dưới đây là bài giảng SEO của tôi về phần này, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn phần nào. Trong buổi học, cái chính vẫn là lúc truyền đạt và tương tác hai chiều nên file ở dạng tối giản.


Chủ Nhật, 5 tháng 2, 2012

Danh sách 100 Website Đông khách Nhất Việt Nam

Bằng việc theo dõi 28 triệu người dùng browser tại Việt Nam vào tháng 12/2011, Effective đã thống kê và xếp hạng danh sách 100 website đông khách nhất Việt Nam.

Thông tin này sẽ giúp ích bạn khi lên kế hoạch Online Marketing, chọn kênh và ước tính mức độ tiếp cận người dùng.

Hình ảnh: Bitexco Tower
Khi xem các thông tin này, đáng ngạc nhiên là Google không phải là website được nhiều người dùng nhất. Google chỉ xếp ở vị trí thứ 4, sau Yahoo, Youtube và Zing - gộp cả Zing Me, MP3 lẫn các sản phẩm trong cùng hệ thống Zing.

VNExpress xếp trên 24h, Dân Trí, Việt Báo, Báo Mới về mảng tin tức.

Về số lượng người dùng các mạng xã hội, Facebook giữ ngôi vương ở vị trí thứ 7, Google Plus ở vị trí thứ 28.

Twitter mặc dù không phổ biến vẫn ở vị trí 95, trên các website lớn của Việt Nam như 60s, Cực Rẻ, VnMedia, Thư viện Pháp luật ..

Thứ Tư, 1 tháng 2, 2012

GoDaddy - Khi Đại Gia Chơi Chiêu với SEO Spamming

GoDaddy được biết đến như một nhà cung cấp hosting và domain lớn nhất thế giới. Năm 2010, chỉ riêng mảng domain đã mang lại khoảng 1 tỉ USD tiền mặt và hơn 50/90 triệu domain trên thế giới đang là khách hàng của GoDaddy


Vào tháng 12/2011, Joost de Valk phát hiện ra GoDaddy có sự tăng trưởng về thứ hạng với các từ khóa liên quan đến hosting. Đầu tiên, suy đoán là thứ hạng GoDaddy tăng trưởng do yếu tố tên miền. Nhưng sự thật là các từ khóa khó, không thể có thứ hạng tốt nếu không có rất nhiều liên kết từ bên ngoài, cho dù tên miền mạnh đến đâu đi nữa. Từ đây, hé lộ vi phạm của GoDaddy trên diện rộng cũng như đặt ra giới hạn của giải thuật xếp hạng.

1. Khi Đại Gia Chơi chiêu
Quan sát các backlink của GoDaddy, bạn sẽ thấy rất nhiều trang chủ liên kết đến trang landing pages với các anchor text được tối ưu hóa như : "ssl", "bulk email", "web hosting", "web hosting companies"..

Các anchor text mà GoDaddy đang có



Joost sử dụng Search Metrics để thống kê các từ khóa ở top 3 của GoDaddy: webhosting, website hosting, website builder, domain name registration.. tất cả các trang đích (landing page) đều có chính xác các anchor text tương ứng trỏ đến.

Với chỉ số tăng trưởng về tỉ lệ visibility thông qua Search Metrics, 
ước tính sự tăng trưởng đã diễn ra vào tháng 9-10/2011

Điều này cũng khớp với dữ liệu của Majestic SEO 
về thời gian tăng trưởng số lượng backlink một cách khác thường



Khi đang viết các bài viết này và kiểm tra các liên kết, tôi nhận thấy GoDaddy còn thay đổi các anchor text của họ. Bạn có tự kiểm tra bằng cách nhấp bằng cách kiểm tra lại các anchortext này và so sánh với thời gian được ghi nhận.

Với số lượng khổng lồ như bạn đã thấy trong các thống kê trên, làm thế nào để  thực hiện trên diện rộng trong một thời gian ngắn, sau đó lại  thay đổi nội dung. Họ đã dùng hệ thống gì, tự động ra sao?

GoDaddy có một dịch vụ tên là ""Website Tonight": dịch vụ cho phép bạn tạo một website dễ dàng bằng việc cung cấp một công cụ soạn thảo và tất cả các tính năng cần thiết. Khi bạn tạo ra một trang, nó sẽ được đính kèm vào chân trang (footer) thông tin  "Powered by Website Tonight" và không có cách nào để gỡ bỏ phần này. Hầu hết mọi người đều không bận tâm đến hình ảnh vô hại dạng này.

Vấn đề là, sau khi khi bạn hoàn thành, trên website không chỉ có hình ảnh mà bạn đã nhìn thấy trước mà còn tự kèm theo một anchor text bên dưới như hình ảnh dưới đây.


Tất cả các liên kết này đều là mặc định, không thể sửa đổi.Trước đây, Hostgator đã từng tự thêm liên kết vào website của khách hàng với cùng một cách thức, WordPress làm điều tương tự với các bài viết.

Một số website nằm trong danh sách để bạn tham khảo
  • http://www.motorinsurancee.com/
  • http://www.universalhealthinfo.com/
  • http://www.autoinsurancecoinc.com/
  • http://handson3rd.com/
  • http://www.onemilerunner.com/
  • http://www.trophyshowroom.com/
GoDaddy đã lừa dối khách hàng bằng cách không cho họ xem trước thông tin này. Lẽ ra,  họ phải hỏi khách hàng có đồng ý đặt liên kết quảng cáo cũng như họ có quyền chọn vị trí mà họ muốn thông tin này xuất hiện trên website.

Hàng ngàn đến hàng chục nghìn khách hàng đang trả tiền cho dịch vụ của GoDaddy không biết rằng họ đang giúp GoDaddy bằng cách mang lại thứ hạng tốt trên các Search Engines.

2. Liên kết ở footer không có tác dụng SEO?



Google đã nói rõ với chúng ta, việc đặt liên kết ở footer không phải là một yếu tố quan trọng. Nhưng với các dữ kiện trên đây, chúng ta không khỏi nghi ngờ khoảng cách giữa việc nói và làm của họ.

Lẽ ra Google không nên tưởng thưởng cho cách làm này bằng việc xếp thứ hạng cao như họ đã nói, nhưng nó đang xảy ra. Các liên kết này là tương đối dễ để biết vì các yếu tố cơ bản sau đây
  1. Phân phối các anchor text không tự nhiên
  2. Tất cả các liên kết này nằm ở footer
  3. Các website đặt liên kết đến từ một số địa chỉ IP cố định, đều thuộc về GoDaddy thay vì sự đa dạng
Thật ngạc nhiên là Google không thể nhận biết được điều này!!

3. SEO Việt Nam đã và đang dùng 
Đây là phương pháp cổ điển, đã được dùng từ lâu và rất thịnh hành trong các công ty thiết kế web. 
Để kiểm tra, đầu tiên tôi liệt kê danh sách các website đang ở top 10 Google Việt Nam với từ khóa "thiet ke web" để xem việc sử dụng hiện nay.

  1. www.thietkeweb.vn
  2. www.ttv.vn
  3. www.thietkewebtop.com
  4. www.thietkewebsite.com
  5. www.vinadesign.vn
  6. www.digiseo.com/thiet-ke-website/
  7. www.url.vn
  8. www.vietsol.net
  9. eship.vn
  10. giaiphaplienket.com
Hãy xem điểm đến của họ khi thực hiện link building
(bấm vào hình để xem hình to)
Khi xem danh sách liên kết, không quá khó để nhận ra đó là các website do những công ty này thực hiện cho khách hàng, hoặc chính hệ thống website mà họ xây dựng để phục vụ nhiều mục đích khác nhau.

Lựa chọn ngẫu nhiên Vina Design để kiểm tra, bạn sẽ thấy các liên kết từ các website không có liên quan gì đến mảng thiết kế web: in ấn, bán hoa tươi, nhà đất, tuyển dụng, cửa kính, làm giàu, máy bơm, bóng rổ, xe tải, chụp hình, giày thể thao, du học, bồn cầu, khai thuế, công đoàn.. 


Bạn xem chi tiết ở file dưới đây





Kết luận:
  1. Bạn hãy tự kiểm tra lại website của bạn, liên kết nào là bạn tự nguyện, liên kết nào đã được công ty thiết kế web đặt mà bạn không được hỏi. 
  2. Đặt liên kết như các ví dụ trên đây, theo giải thích của Google là không hiệu quả, nhưng các số liệu thì  khiến chúng ta nghi ngờ. Tin hay không, dùng hay không tùy thuộc vào niềm tin và sự phán đoán của bạn. 
  3. Trong trường hợp bạn muốn dùng, hãy đặt hàng web designer có một thiết kế được tính toán kỹ, không gây phản cảm cho người đọc
  4. Với các thông tin này, khi thực hiện SEO cần cân nhắc có nên tin tưởng 100% vào các phát biểu của Google, nếu tin thì nên tin đến đâu, nếu không tin thì nên tin vào ai?