Hiển thị các bài đăng có nhãn interview. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn interview. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Công Bùi : Product tốt sẽ giải quyết nhu cầu của business và user cùng lúc

Chưa bao giờ Startup lại nóng như thế tại Việt Nam. Phát triển sản phẩm, launching, gọi vốn và gặt hái thành công là giấc mơ của biết bao nhiêu bạn khởi nghiệp.

VietnamWorks sau 10 năm đã xây dựng được cho mình một vị thế quan trọng, là cầu nối hiệu quả giữa người tìm việc và các nhà tuyển dụng, giúp cho họ  đạt được giấc mơ của chính họ. Rất nhiều bạn hiểu rằng thành công của VietnamWorks là vì website được thiết kế đẹp, tiện dụng nhưng trên thực tế những yếu tố đó chỉ đóng góp một phần vào thành công của VietnamWorks.

Product Manager at VietnamWorks
Website VietnamWorks chỉ là phần nổi của tảng băng chìm, với rất nhiều hoạt động khác nhau mà một production manager cần vận hành trơn tru và hiệu quả. Những hoạt động này thường được rất ít người biết đến. Bài phỏng vấn với anh Bùi Bá Công - Product Manager của VietnamWorks sẽ hé mở thêm về những bí mật của công việc production manager rất hấp dẫn hiện nay.

Chào anh Công, làm product cái vui nhất là gì anh?
Khi bạn nhận được một nhận xét về sản phẩm mà không thể nói điều gì về nó. Thường thì các nhận xét rất hữu ích và vui, nhưng nhiều góp ý mình đã có kế hoạch cụ thể để thực hiện rồi. Trong tình huống đó thì cùng một lúc có thể cảm thấy: vui, buồn, giận dữ, thoải mái và không thoải mái. Vì vậy, làm product phải kiên định với quyết định và lựa chọn của mình,  phải tin tưởng tuyệt đối mặc ai nói ngả nói nghiêng.

Làm thế nào để trở thành production manager giỏi?
Đầu tiên thì phải nhìn xa trông rộng, phải cover được hết mọi thứ. Tiếp theo, phải biết cái nào nặng cái nào nhẹ, tức là priority và phải có khả năng thuyết phục, truyền cảm hứng cho người khác làm cái mà bạn muốn và tin tưởng. Có thể xem Steve Jobs là hình mẫu hoàn hảo. Một trong những thách thức lớn nhất là làm cho người khác hiểu tại sao, vì cách suy nghĩ của product và kỹ thuật thường khác nhau.

Ở vn không có trường dạy để làm Product Manager, làm thế nào để trở thành prodution?
Theo anh thì cái này không có trường nào dạy được, chỉ có làm và tự tìm ra câu trả lời thôi.

Hiện nay mọi người bàn tán rất nhiều về sản phẩm giải quyết những vấn đề thực tế
Bàn nhiều nhất có lẽ là công nghệ nhưng làm sao để có một sản phẩm tốt thì khó hơn nhiều, không chỉ là công nghệ.

Theo anh, thế nào là product tốt?
Nhìn chung, sản phẩm tốt là sản phẩm giải quyết được điều mà business cần và cái user cần cùng một lúc.

Để làm product tốt, điểm mấu chốt và khó khăn nhất là gì anh?
Điểm mấu chốt thì quay lại vấn đề sản phẩm tốt phía trên, một product manager giỏi phải hiểu được hết cả 2 nhu cầu đó [business và user cần]. Điểm khó khăn cần giải quyết kế tiếp là làm sao để team [product] cũng hiểu được hết cả hai nhu cầu đó

Một cái khó khăn nữa là phải có khả năng loại bỏ những cái không cần thiết
Đúng vậy, không phải sản phẩm tốt là có nhiều chức năng. Product manager tốt cũng không nhất thiết phải là người nghĩ được nhiều chức năng. Việc loại bỏ còn khó khăn nhiều hơn việc tạo ra cái mới.

Trong ux: less is more hay less is less ?
Less is more.  Ít tính năng nhưng tạo được nhiều giá trị hơn cho cả user và business mới tốt nhất. Nói chung anh đi theo trường phái đơn giản. Một ví dụ là anh không thích Android vì có quá nhiều option để chọn lựa.  Người dùng có vẻ được hưởng lợi từ việc có nhiều lựa chọn nhưng thực tế họ đang bị rối và và không thật sự happy với lựa chọn nào.

Có phải ý anh là đặt người dùng vào tình huống "don't make me think" là cách tiếp cận tốt?
Đúng vậy. Chỉ một lựa chọn tốt nhất luôn là cách tối ưu. Ví dụ như Apple theo định hướng cải tiến sản phẩm ngày càng tốt hơn, tạo ra sản phẩm tốt nhất chứ không theo hướng tạo ra nhiều lựa chọn để người dùng tự chọn lựa.

Được biết là anh rất yêu thích các sản phẩm của Apple, vì sao thế?
Anh thích anh sử dụng iPhone và Macbook, không có ý định dùng Android và máy tính Windows. Anh thích concept quản lý khép kín tất cả sản phẩm của Apple, ví dụ  như iMessage có thể hoạt động với iPhone hoặc có thể tiếp tục cuộc trao đổi bằng Macbook. iPhoto cũng tương tự, chụp hình bằng iPhone sẽ tự động tải lên iCloud, vào Macbook sẽ thấy hình vừa chụp, không cần thêm hành động gì khác.

Dĩ nhiên iMessage và iPhoto không phải là khái niệm mới nhưng Apple đã phát triển lên một cấp độ mới khi đưa vào hệ sinh thái của họ, làm cho mọi thứ dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Cảm ơn anh đã dành thời gian trao đổi và mang lại những thông tin thú vị!

Thứ Ba, 23 tháng 7, 2013

Lê Thiết Bảo: Operation eCommerce - "Chuỗi" vận hành eCommerce

Làm thế nào để vận hành một doanh nghiệp thương mại điện tử? Tại Việt Nam, với nhiều người khởi nghiệp vẫn là một kiến thức khan hiếm - theo nghĩa những thông tin giá trị thực sự, có tính ứng dụng thực sự từ những người đã từng chinh chiến từ ngành này.

Lê Thiết Bảo - Co-founder of Sendo.vn, Opetation Director @ FPT Online

Lê Thiết Bảo - Operation Director của Sendo, có hơn 5 năm kinh nghiệm làm việc cho các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới: 3 năm làm Process Engineer cho ST Micron Singapore, 2 năm làm Process Manager cho FedEx APAC sẽ chia sẻ với chúng ta về chuỗi vận hành, làm thế nào để doanh nghiệp thương mại điện tử hoạt động và phát triển.

Bảo cho biết :"Tôi thấy chưa có tài liệu chính thống nào giúp mô tả và cho ta một cái nhìn trực quan vào quá trình vận hành của website e-Commerce; các mối liên hệ khép kín giữa các bộ phận trong chuỗi vận hành đó. Vì thế, khái niệm vận hành e-Commerce vẫn tồn tại như một "hộp đen" với thế giới bên ngoài - nơi gần 2 năm về trước, tôi là một người trong đó.

Tôi viết bài này không phải với mục đích giáo dục, tuyên truyền hay mang màu sắc huyền bí gì. Đơn giản tôi muốn đúc kết lại những điều mình đã biết về e-Commerce, muốn chia sẻ cùng các bạn."

Đây là bài viết tổng hợp từ các note của Lê Thiết Bảo tại đây, đây và đây.

1. "Chuỗi" vận hành eCommerce
Trong toàn bộ vận hành của e-Commerce, rõ ràng không chỉ có một mà rất nhiều bộ phận khác nhau cấu thành một chuỗi liền lạc như mắt xích. Mà trong sợi xích đó, mỗi một team giữ vai trò quan trọng ngang bằng nhau. Thành công của chuỗi vận hành đạt được khi và chỉ khi toàn bộ các mắt xích này vận động và phối hợp cùng nhau với hiệu suất cao nhất và chi phí thấp nhất.


Từ góc nhìn giải pháp tổng thể, bao gồm các lĩnh vực sau:
1. Các tính năng web
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến KPI vận hành
3. Hiệu quả cạnh tranh/kinh doanh

Từ góc nhìn các thành tố của chuỗi mắt xích, có thể chia ra như sau:
1. Product Operation
2. Marketing
3. Merchandising/Sale
4. Supply Chain/Logistics
5. Customer Service
6. Social Content
7. Engineering support (optional - thường cấu thành trong gia đoạn sau của chuỗi vận hành e-Commerce khi các quy trình dần đi vào ổn định)

1. Product Manager & các tính năng web
Giám đốc sản phẩm (Product Manager - PM) là người chịu trách nhiệm chính trong việc sắp xếp và lên lịch các tính năng cần và đủ để một website e-Commerce vận hành trơn tru. PM phải là người hiểu được mục đích và nhiệm vụ của kế hoạch kinh doanh; phải hiểu được giá trị cốt lõi (core-value) và con đường mà doanh nghiệp đó chọn đi. Điều này là kim chỉ nam cho việc ưu tiên và tối ưu hóa nguồn lực.

Các tính năng này có thể được chia ra ở cấp độ high-level thành các nhóm tính năng nhỏ như sau: thông tin sản phẩm, ghi nhận giao dịch và quan hệ khách hàng.


Tính năng thông tin sản phẩm: liên quan đến các thông điệp, hình ảnh đến khách hàng, thể hiện sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, điều khoản điều lệ và FAQs. Các tính năng này có mục đích thể hiện làm sao người mua dễ dàng thu thập thông tin theo cách thuận tiện nhất và tiếp cận các món hàng một cách nhanh nhất; nó cũng bao gồm mục đích tạo ra các navigation và các khu vực đặc biệt để người mua dễ dàng tìm thấy điều mình quan tâm (interest) nhất.

Tính năng ghi nhận giao dịch: đảm bảo người mua có thể cho hàng vào giỏ và hoàn thành việc đặt mua hàng. Các tính năng này bao gồm Giỏ hàng, Đặt mua, Thanh toán (Online hay COD), Xử lý đơn hàng, Theo dõi việc giao hàng, Hoàn tất đơn hàng, Lịch sử giao dịch và Đánh giá hàng hóa.

Tính năng quan hệ khách hàng (CRM): bao gồm các tính năng như Profile khách hàng (trong các trường hợp C2C e-Commerce KH được hiểu là cả người mua lẫn người bán), khả năng tự truy suất thông tin và tự tìm giải pháp thông qua việc đọc/nghe/nhìn các media trên website, nơi hiển thị thông tin giúp đỡ, tổng đài hotline và quan trọng nhất chính là nơi để nhận phản hồi từ phía khách hàng.

2. KPI vận hành chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?


Các team trong hệ thống vận hành của ecommerce
Tùy vào các chỉ số đo đếm, tuy nhiên thông thường các chỉ số vận hành của một site e-Commerce thường ảnh hưởng trực tiếp từ các team sau: Product, Marketing và Technical team.

Product Team là nhóm chịu trách nhiệm đảm bảo nội dung trên site và các tính năng theo đúng với mục tiêu kinh doanh. Vai trò này phải luôn đảm bảo rằng hệ thống cập nhật kịp thời các tính năng mới, nội dung được thay đổi liên tục và đặc biệt không chứa đựng bất cứ các yếu tố gì (UI + UX) cản trở quá trình mua hàng diễn ra. Những KPI chính của bộ phận này liên quan đến e-Commerce Operation bao gồm: độ chính xác của thông tin sản phẩm, thời gian giữa các phiên bản mới (thường 3 tháng 1 phiên bản nhỏ, 6 tháng 1 phiên bản thay đổi giao diện) và khả năng giải quyết các nhu cầu kinh doanh của website đó.

Marketing Team là nhóm chịu trách nhiệm chính đối với các chỉ số sau (được tracking qua Google Analytics)
- Visit (số người vào website)
- Buyer (số người mua hàng = Visits x Conversion Rate)
- GMV (Gross Merchandise Volume - tổng giá trị giao dịch)

Technical Team (bao gồm Dev và System) chịu trách nhiệm về hoạt động của website ở hai góc độ: sẵn sàng và hiệu quả. Dev đảm bảo tất cả các tính năng được Prod Mnr xây dựng được code đúng, không có lỗi, không có các dòng lệnh làm hệ thống quá tải dẫn đến thời gian load trang lâu và hao tổn tài nguyên phần cứng + đường truyền. Đội System (hệ thống) có nhiệm vụ chắc chắn rằng tất cả phần cứng được đảm bảo để đưa site lên online. Nhóm này cũng chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến bảo mật hệ thống, an toàn thông tin và là "lá chắn" đối với các đối tượng tấn công từ bên ngoài

3. Hiệu quả kinh doanh
Đâu là những USP (Unique Selling Points) khiến bạn trở nên đặc biệt so với hàng ngàn những website khác? Đâu là những điểm khiến bạn cạnh tranh được với các nhà cung cấp khác? Phần trách nhiệm này của Operation chia đều cho 2 bộ phận: Sale (Merchandising) và Marketing

Đối với Sale (Merchandising), họ là những người gần gũi nhất với khách hàng và các nhà cung cấp hàng hóa. Họ là người thông thuộc và biết rõ các đối thủ cạnh tranh đang định vị hàng hóa dịch vụ ở đâu trong thị trường. Họ cũng biết rõ vì sao những đơn hàng cũ bị fail và biết rõ nhu cầu của khách hàng. Họ chính là đối tượng chính định hướng cho hàng hóa trên site e-Commerce đi theo đúng xu hướng thị trường nhất.

Đối với Marketing, một website e-Commerce ngoài 1 team quản lý các kênh Marketing cần có thêm 1 người biết phân tích các chỉ số kinh doanh, các chỉ số của Google Analytics, các xu hướng mới của ngành công nghiệp hoặc tham mưu cho Sale (Merchandising) về các nhu cầu của thị trường (thường người này là Marketing Manager)...

Business Intelligent (BI): Các hệ thống e-Commerce lớn thường được backed up bởi một hệ thống Business Intelligent rất đồ sộ. Hệ thống này thay con người thu thập tất cả các chỉ số liên quan đến hành vi người dùng, chỉ số kinh doanh và các chỉ số khác. Sau đó, hệ thống chạy một loạt các báo cáo đã định sẵn và đưa ra một số kết quả cơ bản để nhà hoạch định chiến lược có thể đưa ra quyết định. Trong các hệ thống BI hiện đại, các tính năng mới như AI được đưa vào, trong đó, máy tính biết cách học hỏi cách con người đưa ra quyết định, tư duy và sau đó chuẩn bị hoặc chạy các báo cáo liên quan. Điều này giúp chúng ta giảm thiểu thời gian thao tác với hàng triệu con số mà vẫn đưa ra được những quyết định kinh doanh tốt nhất và hợp lý nhất.

2.  Lý thuyết nền tảng
Qua các tiếp xúc cá nhân, tôi cảm tưởng người vận hành e-Commerce ở Việt Nam vẫn quá thiên về vận hành web và là những người làm web. Điều đó đúng với hầu hết các website, tuy nhiên, e-Commerce thuộc một phạm trù khác và đòi hỏi người vận hành phải tách mình ra khỏi khái niệm web thông thường. Ở đây tôi tạm chia thành: Web Operation và non-web Operation.

Sau một thời gian lăn lộn cùng vận hành eCommerce và loay hoay về những giá trị cốt lõi (core value) của nó, tôi đúc kết lại một số "lý thuyết" làm nền cho tất cả các tư tưởng và hành động của mình.

1. eCommerce = e + Commerce ?
e-Commerce thực ra là một mô hình tiến hóa lên cao của thương mại truyền thống (traditional commerce) mà trong đó, sử dụng công nghệ thông tin (internet) để cách mạng hóa quá trình trao đổi và xử lý thông tin.

Thương mại truyền thống đòi hỏi người mua - người bán phải gặp nhau để trao đổi hàng hóa. Trong khi đó e-Commerce số hóa tất cả các thông tin về sản phẩm để người mua tự chọn lựa món hàng mình muốn mua. Người mua hàng dựa hoàn toàn vào NIỀM TIN và nhấn nút chọn mua sản phẩm. Trong e-Commerce, người mua và người bán không nhất thiết phải gặp nhau. Do đó, phải có 1 cách gì đó kết nối họ lại và giúp hàng hóa lưu thông.

Mấu chốt vấn đề chính là Logistics. Linh hồn của e-Commerce nằm hoàn toàn ở Logistics!

Cho nên người làm chủ được vận hành của e-Commerce phải đồng thời làm chủ được cách thức thông tin được tiếp nhận trên môi trường Internet và làm chủ được cách thức vận chuyển hàng hóa của thương mại truyền thống.

Core-value theo tôi ở Logistics cho e-Commerce sẽ là: FAST, SAFE, SAVING và RELIABLE. Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu bạn có 1 website đẹp, một tổng đài CSKH thân thiện, rất nhiều hàng hóa đảm bảo chất lượng nhưng món hàng không bao giờ đến được tay người mua; thậm chí tệ hơn đến không đúng, không đủ và bị tổn hại trong quá trình vận chuyển...

Một số các nhà vận chuyển mà tôi khuyến khích trên thị trường "lắm cát ít vàng" như hiện nay: GHN (giaohangnhanh.vn), VTP (Viettel Post), TTC Kerry (Tín Thành)... trong phần viết riêng về Logistics, tôi sẽ phân tích kỹ ưu và nhược điểm của từng NVC.

Các yếu tố cần quan tâm khi chọn nhà vận chuyển (NVC):
- Giá cả (giá ở đây ko chỉ đơn thuần là bảng giá mà NVC chào bạn, nó phải được hiểu như chi phí tổng hợp cho tất cả các dịch vụ mà 1 site eCommerce cần để chuyển 1 món hàng từ kho của mình (B2C) hay từ tay người bán (C2C) đến tay người mua (chi phí COD, các dịch vụ tiện ích, phí chuyển hoàn...)
- Thời gian vận chuyển hàng (còn gọi là thời gian toàn trình)
- Có hỗ trợ thu tiền tận nơi (COD) hay không?
- Có các ưu đãi về lưu kho
- Các điều khoản phạt

2. Total value maximizing
Ngày nay, khi kỹ nghệ làm web và công nghệ sao chép lên đến max level, người ta làm ra 1 site thương mại điện tử thường chỉ trong 3 nốt nhạc. Nhưng không phải ai cũng hiểu về giá trị mà người dùng muốn nhận được.

Công thức kinh điển dưới đây bạn có thể bắt gặp từ những năm thứ hai đại học trong lớp Marketing. Nó xoay quanh một quan điểm: "Khi người mua nhận được 1 món hàng, họ không đơn thuần nhận được chỉ giá trị vật lý của món hàng đó mà đi kèm theo đó có nhiều giá trị khác. Tổng tất cả giá trị đó (total value) mới chính là giá trị đích thực mà người dùng nhận được. "

Total value = physical value + emotional value + convenient value

Trong đó: 
-  Physical value là giá trị hàng hóa, giá mua càng thấp thì giá trị này càng cao
-  Emotional value là giá trị tinh thần hay giá trị cảm xúc mà người mua nhận được khi có món hàng trên tay. Giá trị này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và rất khó kiểm soát: thương hiệu, văn hóa, cảm thụ cá nhân và cả sự kì vọng cá nhân nữa...
-  Convenient value là giá trị thoải mái. Giá trị này là cách 1 món hàng được trao đến tay người mua: có thuận tiện không, người mua được chăm sóc tốt không, được có cảm giác mình là thượng đế hay không, hàng đến có nhanh không...

Theo kinh nghiệm bản thân tôi, physical value rất khó thay đổi và cần nhiều tiền nhất để thay đổi. Tuy nhiên, giá trị này thường cấu thành rất ít trong tổng giá trị mà người mua muốn nhận. Bạn ngạc nhiên đúng không? Người mua thường chỉ so sánh giá trong lần đầu tiên mua hàng online tại 1 website chưa biết, khi họ đã mua quen rồi, họ thường chỉ mua vì họ thích hơn là vì nó rẻ. Thường người kinh doanh hay đi cạnh tranh về giá cả, thực ra chất lượng dịch vụ và cảm xúc của khách hàng mời là giá trị to lớn nhất giữ chân họ lại

e-Commerce Operation hơn nhau ở chỗ, làm cho tổng giá trị nhận được cuối cùng là lớn nhất. Cũng hơn nhau ở chỗ, làm cho khách hàng của bạn cảm thấy mình được chăm sóc tận tình nhất, mua hàng nhận được nhanh nhất, cảm giác nhận hàng là thoải mái nhất và cuối cùng là hàng hóa đáp ứng được sự kỳ vọng của mình nhiều nhất.

e-Commerce Operation phải được thiết kế với core-value là chăm sóc khách hàng, lấy việc CSKH làm nền tảng cốt lõi và qua từng công đoạn của vận hành đều nhắm đến mục đích tối đa hóa giá trị khách hàng nhận được.

Có nhiều ý kiến cho rằng việc chia nhỏ e-Commerce Operation ra thành từng mắt xích như vậy là quá manh mún, khiến việc phối hợp sẽ gây ra khó khăn. Tôi thấy nhận định đó không sai, tuy nhiên chúng ta muốn nói đến một Operation ở scale nào? Nếu 1 website chỉ bán gần 100 món hàng, bộ phận Operation có thể tất cả trong một và chỉ do một người làm chủ. Nhưng nếu nói đến quy mô có thể scale lên hàng vạn thậm chí hàng triệu sản phẩm, mỗi ngày giao hàng ngàn đơn hàng thì mỗi một bộ phận nên chuyên hóa và làm một nhiệm vụ thôi.

Tôi xuất thân từ 1 kỹ sư quản lý dây chuyền sản xuất lớn. Ở đó mỗi công nhân chỉ làm một nhiệm vụ, một thao tác và chịu trách nhiệm một công đoạn. Họ là những chuyên gia bậc thầy ở công việc mình làm. Và vì thế họ tạo ra năng suất lao động cao nhất. Lợi ích lớn nhất của việc chia nhỏ Operation ra là ở mỗi đầu công việc, người quản trị có thể đo được năng suất lao động (thường gọi là KPI). Do đó với mỗi quyết định cải tiến, ta có thể đo đếm được nó tác động lên năng suất của từng bộ phận và năng suất chung của toàn bộ dây chuyền vận hành như thế nào.

Với một kỹ sư thiết kế quy trình chuyên nghiệp và bậc thầy, không gì không đo đếm được, không gì không chuyên hóa được và không gì không cải tiến được. Nhưng trước khi đi đến chỗ cải tiến, ta phải đo được đã, trước khi đo được, ta phải chia nhỏ nó ra thành những phần tử cơ bản nhất và kết nối tất cả các phần tử đó thành một chuỗi vận hành khép kín.

Mục đích cuối cùng của chuỗi vận hành đó là tạo ra giá trị dịch vụ lớn nhất cho khách hàng !

3.Content Management

Một trong những yếu tố sống còn của 1 website e-Commerce chính là nội dung. 
Nội dung ở đây bao hàm cả hình ảnh lẫn chữ viết và chứa đựng thông tin mà người dùng có thể dùng tất cả các giác quan để nhận biết (kỹ thuật hiện tại giới hạn ở thính giác và thị giác, gần đây có thêm xúc giác). Nói như vậy để hiểu rằng nội dung là một khái niệm vô cùng rộng lớn và không giới hạn cách thức truyền tải.

Sự giới hạn của TMĐT luôn nằm ở chỗ người dùng không trực tiếp cầm nắm, sờ mó và chạm vào vật muốn mua, thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định hành động mua có diễn ra hay không. Thông tin phải tuyệt đối là mới nhất, chính xác nhất và gợi lên cảm hứng mua nhiều nhất!

Có 3 khu vực quan trọng của việc quản lý nội dung, tuỳ theo thể loại mà 1 site eCommerce có thể có một hoặc nhiều các yếu tố cộng lại, không nhất thiết phải có đủ:

1. Nội dung sản phẩm/dịch vụ (Product Detail):
Trang chi tiết sản phẩm là khu vực xác định các thành tố quan trọng nhất để quyết định việc khách hàng đặt mua 1 sản phẩm/dịch vụ. Khu vực này bao gồm:
  • Tên sản phẩm/mô tả ngăn/mô tả dài (quan trọng, nên chú ý đến yếu tố SEO) 
  • Các thuộc tính quan trọng: kích thước, màu sắc, chất liệu, xuất xứ... (càng chi tiết càng tốt) 
  • Các lựa chọn vận chuyển, giá và các hình thức vận chuyển (càng chi tiết càng tốt) 
  • Hình ảnh, video, xem 360 độ etc. (càng rõ ràng càng tốt) 
  • Comment, review của người dùng khác (yếu tố quan trọng) 
  • Đánh giá gian hàng (C2C, B2B) hoặc đánh giá sản phẩm (B2C) (yếu tố quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ) 

Ví dụ về 1 site tôi cho rằng trang Product Detail rất tốt
Các recommendation cho trang chi tiết sản phẩm:
  • Nếu bạn xác định được location của người mua. Cần thể hiện ngay chi phí và các chính sách vận chuyển tại khu vực này. Đừng đợi đến trang thanh toán để đưa ra hàng loạt loại phí khác nhau. Sự minh bạch về chi phí luôn là điểm cộng trong việc quyết định mua hàng của người dùng.
  • Tên SKU, mô tả ngắn và mô tả dài luôn tốt cho SEO nên dù bạn là site B2C hay site C2C, nên cân nhắc việc ghi rõ và càng đầy đủ càng tốt các vùng thông tin này.
  • Đánh giá của người dùng về sản phẩm và gian hàng (B2B, C2C) là điều tối quan trọng. Người mua cần có nhu cầu phải biết phản hồi từ những người đã từng mua hoặc từng sử dụng sản phẩm để có thêm thông tin. Sản phẩm web cần được xây dựng sao cho người dùng luôn thuận tiện trong việc đánh giá và xem các đánh giá của người khác
  • Luôn có nút MUA NGAY và tính năng MUA KHÔNG CẦN TÀI KHOẢN. Người dùng cần thuận tiện nhất trong việc mua hàng, mua càng nhanh, họ càng ít có cơ hội suy nghĩ lại. Thực nghiệm cho thấy họ càng mua thuận tiện, họ càng mua nhiều hơn và suy nghĩ ít hơn (tham khảo thêm cuốn sách rất hay về Amazon: One click)
2. Nội dung mang tính Marketing
Là các khu vực có nội dung mang tính gợi mở như bảng quảng cáo (banner), widget quảng cáo, promotion etc. Các chuyên gia marketing dùng khu vực này để thể link đến các sản phẩm trong cùng site đó hoặc đến site khác tuỳ mục đích.

Nên chú ý các nội dung này tuyệt đối không được làm phân tán ý muốn mua của người dùng. Trong trang product detail nó nên được đặt ở màn hình cơ sở 2 trở đi. Thực nghiệm cho thấy các biển quảng cáo có nội dung càng giống với nội dung chính mà người dùng cần trên site, hiệu quả của nó càng cao.

Điều cốt yếu của nội dung marketing trong TMĐT là phải luôn duy trì ý muốn mua của người dùng. Khi họ không tìm được sản phẩm mình ưng ý, phải bằng mọi cách hướng họ đến các sản phẩm khác cùng mức giá, cùng kiểu dáng, màu sắc, bán chạy nhất, các bộ sưu tập theo mùa etc. Tuyệt vời nhất là một site TMĐT có hệ thống CRM tốt và làm data mining tốt, lúc này nên đưa ra các gợi ý sản phẩm tương tự để thu hút sự chú ý của người mua (vd: User đã từng xem rất nhiều váy đầm trên site A, khi user xem 1 cái áo màu vàng ko thích, site A nên suggest cho user 1 số váy đầm màu vàng ở cùng mức giá...)

Trong khu vực này cũng nên tạo ra hàng loạt các navigation để người mua có thể đào sâu hơn vào đống hàng hoá mà site đó sở hữu (vd: các bộ sưu tập theo mùa, theo theme màu hoặc các sản phẩm nên đi cùng nhau, bán theo bộ, theo combo...).  Các chỉ số đang quan tâm ở khu vực này: time on site, page per visit, average visit duration...

3. Nội dung mang tính định hướng
Nội dung ở khu vực này thường không trực tiếp dính líu tới hàng hoá mà chỉ đơn thuần hướng người dùng đến với hàng hoá đó. Nó bao gồm tất cả các bài viết, bài blog, bài review sản phẩm, các đoạn phim hay hình ảnh. Ví dụ xuất sắc cho thể loại này bao gồm:

- Cẩm nang mua sắm (Sendo.vn)
- Tạp chí thời trang (muafast.vn)
- Tạp chí Zalora (zalora.vn)
- Hỏi & Đáp (vatgia.com)
- Blog ẩm thực (foody.vn)

Nội dung này cần mang tính thời sự, tươi mới và phản ánh đúng nhu cầu thông tin của đại đa số người dùng trong market segment mà site đó chọn. Những nội dung này nếu "lướt sóng" đúng cách và kết hợp với chiến thuật SEO thông minh sẽ khiến site xuất hiện nhiều hơn trong các kết quả search Google. Những bài viết mang đậm tính thời sự như: "Ăn mặc mốt như thí sinh The Voice", "Top áo tắm mà Bà Tưng khoái mặc", "Bơm đâu để được như hot girl Mai Thỏ" hoặc "Mặc gì dự đám tang Wanbi Tuấn Anh"... nếu dùng đúng lúc đúng chỗ có thể sẽ vũ khí của bạn. Ngoài ra cần phải lưu ý, phần này tuyệt đối không nên "xào nấu" từ các site khác khiến ảnh hưởng đến SEO & page rank của trang.

Cuối cùng, xu thế mới của nội dung là tạo ra các nội dung có tính tương tác - Interactive content, nội dung cần "khéo léo" trỏ về các sản phẩm hàng hoá mà site đó đang có. Tuyệt vời nhất là sử dụng sức mạnh "quần chúng" khiến người dùng ra sức sục sạo hàng hoá trên site của bạn và tạo ra các định hướng nội dung cho riêng họ (ví dụ: tạo ra các bộ sưu tập như polyvore.com, thi thời trang Lookbook, các combo sản phẩm tuyệt vời, các bài tự review những dòng sản phẩm mới...)


Thứ Năm, 4 tháng 7, 2013

Phan Thanh Giản: Chúng ta học được gì từ Tencent, cty Internet Lớn nhất Trung Quốc

Tại sao rất nhiều công ty như WeChat, Line, KakaTalk bỏ ra từ vài triệu đến vài chục triệu đô la để làm marketing/PR rầm rộ như hiện nay, trong khi đó Zalo của VNG cũng đổ tiền tấn để phủ sóng rộng khắp từ online tới offline để làm gì? Các ứng dụng đang là máy xay tiền này có gì khác biệt so với các ứng dụng phương tây như Viber, WhatApp? Đằng sau cuộc chiến về ứng OTT đó, các công ty đang muốn định làm gì? Họ sẽ làm gì kế tiếp trong cuộc chiến không hề khoan nhượng này?

Chúng ta sẽ được Phan Thanh Giản - FPT Online Product Analyst/ Former CEO - FPT Visky
người đã nhiều năm lăn lộn trong việc phát triển các sản phẩm cho di động hé lộ những điều ít có ai biết trong bài viết này, tổng hợp từ facebook note tại đây, đây, đây, đây, đây và đây.

Phan Thanh Giản - FPT Online Product Analyst /  Former CEO - FPT Visky
Bạn có biết, công ty Internet lớn nhất Trung Quốc - Tencent đã bắt đầu là một công ty làm về dịch vụ nội dung di động nhỏ, thành công với QQ IM và trở thành công ty Internet lớn nhất Trung Quốc như thế nào không?

Chúng ta học được gì từ Tencent  - Phan Thanh Giản 

Thời gian gần đây trên nhiều Blogs, báo chí nói nhiều về thị trường nội dung số, nói nhiều về công ty Internet số 1 Việt Nam... Cũng là một người có cơ hội đuợc làm việc nhiều năm trong lãnh vực này và mạo muội chia sẻ một vài ý kiến cá nhân về vấn đề này. Bài viết này không xét trên việc chính trị của hai nước mà xét về khía cạnh doanh nghiệp internet và là chủ kiến của cá nhân.

Trước khi bàn về công ty internet nào số 1 Việt Nam tôi xin chọn một công ty mà với cá nhân tôi thì đó là một công ty internet số 1 tại Trung Quốc - Tencenct. Tôi có cơ hội được cùng anh Trương Gia Bình thăm và học hỏi tại Tencent trong vài ngày, bản thân cũng dành gần một năm để nghiên cứu các sản phẩm của họ từ những chi tiết nhỏ. Cũng may mắn hơn được gặp một người thầy của CEO Tencent - khi anh ấy còn là sinh viên trường Stanford nên việc học hỏi Tencent cũng dễ dàng hơn.

Chuyến thăm Tencent và gặp CEO Martin Lau

Tại sao tôi không chọn 1 công ty internet lớn nhất thế giới như FB, Google,... để viết mà viết về công ty internet lớn nhất Trung Quốc vì có các lý do cá nhân như sau: Xét về văn hóa, môi trường chúng ta đều là người Á Đông và cơ bản một số hành vi người dùng của chúng ta lẫn người Trung Quốc là gần nhau.

Lịch sử phát triển sản phẩm của Tencent

Tencent bắt đầu là một công ty làm về dịch vụ nội dung di động nhỏ. Sau đó phát triển thành công QQ IM trên PC. Nhưng IM lúc đấy chưa thể có doanh thu. Xét ở Việt Nam thì có thể chúng ta đã bỏ lỡ cơ hội làm IM PC mất rồi

Giai đoạn tiếp Tencent tập trung mạnh vào MVAS (Mobile Value Added Service) để lấy nguồn thu. Hiện trạng lúc này rất giống Việt Nam ta, hầu như là nhạc chuông, hình nền, xổ số, Java game, chủ yếu dựa trên SMS. Xét ở Việt Nam hiện nay các công ty sống nhờ Java Game, Card game, và dịch vụ SMS chúng ta đang rất ổn. 

Sau đó mới tiếp tục phát triển IVAS (Internet Value Added Service), từ đây các dịch vụ trên PC  đã hình thành như âm nhạc, tin tức.... Xét ở Việt Nam chúng ta vẫn có các công ty làm dịch vụ tương đương lead thị trường như Zing Mp3, nhaccuatui, các công ty báo chí trực tuyến hoặc trang tổng hợp thông tin như Vnexpress, dantri, 24h...

Tencent mở rộng ra lãnh vực game bằng cách phát hành trên platform QQ và IVAS của mình. Ban đầu Game ở Tencent đa số là từ Hàn Quốc (Tencent là công ty phát hành game lớn nhất China hiện nay - Theo Credit Suisse 2009). Xét ở Việt Nam ta có VNG, VTC, FPT, SGame... Cũng là các doanh nghiệp hàng đầu về phát hành Game và các công ty đang này cũng đang nổ lực để làm Game Platform. 

Tiếp theo với xu hướng Portal trên thế giới như Yahoo!, MSN...Tencent đã đưa các dịch vụ riêng biệt về trên một cổng portal chính là QQ.COM (đang đứng thứ 8 về luợng truy cập trên toàn thế giới - alexa), Sử dụng tên QQ xuyên suốt cho các sản phẩm dịch vụ (trừ weChat vì chơi quốc tế - QQ không ai dùng?). Xét ở Việt Nam ta có Zing.vn và một số portal khác. Portal hầu như 80% nội dung là tin tức vì thế các công ty truyền thông báo chí có khả năng thắng trong việc tạo lập portal như vnexpress, dantri, 24h... (?)

Tencent IPO và sau đó ra mắt MXH QZone. MXH này có khuynh huớng personalise nhiều hơn để phục vụ cái hệ thống Membership và Ranking kia. Xét ở Việt Nam thì Facebook độc tôn mất rồi, Zing Me cũng đã dùng hết lương thực và khí tài cũng tiêu tốn rất nhiều của VNG nhưng cũng phải về số 2.

Tiếp tục với các thành công khác Tencent ra mắt trang E-Commerce C2C paipai.com và hệ thống thanh toán Tenpay. Tuy nhiên về lãnh vực E-Commerce Tencent chưa thể so sánh đựoc với Taobao của Alibaba nhưng về hệ thống thanh toán Tenpay thì Tencent làm rất tốt cho các dịch vụ nội dung số của mình. 

Khi mà trào lưu Weibo nổi lên mạnh mẽ thì Tencent đã phát triển thêm một phiên bản MXH khác để cạnh tranh với Sina là Tencent Weibo. Xét ở Việt Nam theo như đựoc biết thì đã có một công ty ra bản beta. 

Với xu hướng Mobile hóa rất nhanh nên Tencent không bao giờ là người đi sau trong cuộc chiến này và đến gần đây thì ra mắt OTT WeChat. Thực ra đằng sau weChat là một thứ lớn hơn nhiều, lát nữa chúng ta sẽ phân tích thứ đó.  Xét ở Việt Nam chúng ta có Zalo và Ola là các sản phẩm mới lên và hy vọng rất lớn có thể đánh bật các đối thủ khác.

Tóm lại, Tencent vẫn phải bắt chước theo trào lưu công nghệ của thế giới. Thế giới có cái gì mới, Tencent làm theo và có chế biến. Sau đó nhờ chính sách tốt của nước nhà họ dễ dàng phát triển hơn là ở VN chúng ta. Và tất nhiên chất lượng sản phẩm và dịch vụ cộng với tinh thần dân tộc tạo điều kiện cho các sản phẩm của Tencent nhanh đến thành công hơn. Việt Nam của chúng ta cũng rất cần sự hỗ trợ lớn đó khi mà sự tấn công ào ạt từ Tây Tàu mạnh hơn về lương thực và khí tài thì chúng ta khó khăn để mà vực lên được.

Xét về các công ty Internet VN, đa số các công ty TOP 3 cũng đã cố gắng để chạy theo Tây Tàu và cá nhân mình nhận thấy VNG là một công ty đã bỏ rất nhiều tiền, nhân lực và bền bỉ không mệt mỏi để chạy theo nhất. Đầu tư RD của VNG chắc có thể đựoc xem là nhiều nhất trong các công ty Top. Hy vọng nhiều công ty Internet đầu tư mạnh cho RD hơn nữa :)

Doanh thu công Tencent tương đương 7 Tỉ đô la năm 2012

Nguồn Tencent.com
Một công ty được thành lập năm 1998 với những sản phẩm đầu tiên là các dịch vụ giá trị gia tăng trên Di động như nhạc chuông hình nền... và trở thành một công ty internet lớn nhất Trung Quốc với hệ sinh thái (ecosystem) sản phẩm vô cùng đa dạng và phủ rộng.

Vậy lộ trình phát triển sản phẩm của họ ra sao?

Mô hình toàn bộ hệ sinh thái sản phẩm của Tencent.

Danh mục sản phẩm của Tencent:
  1. Instant Messaging: QQ IM, QQ Download, QQ mail, QQ Player...
  2. Online Media: Portal QQ.com, Search Engine SoSo.com (thua baidu xa)  
  3. Internet Value Added Service: MXH QZone, Tencent Weibo, QShow, Q Music, ... 
  4. Mobile value Added Service: weChat, QQ, .... 
  5. E-Commerce: paipai.com, tenpay (Vẫn còn thua Alibaba xa) Online Advertising Interactive 
  6. Entertainment: Game MMO, webgame, desktop game... 

1. QQ IM

Vào thời mà IM trên máy tính phát triển mạnh trên thế giới như AOL, ICQ, MSN... thì Tencent đã chụp được cơ hội và phát triển phần mềm chat QQ ( dựa trên nền tảng công nghệ ICQ) và giờ đây QQ đã là phần mềm chat không thể thiếu của người TQ chưa kể đó được xem là nền tảng (platform) vững chắc để  phát triển hàng loạt sản phẩm khác sau này.

Vì sao QQ IM thành công? Có nhiều lý do nhưng lý do chủ yếu là ngôn ngữ nước Hoa Hạ là rất đặc thù cộng với lợi thế ra mắt đúng thời điểm mà người dùng chưa có nhiều sự lựa chọn. Ngoài ra sự hỗ trợ triệt để từ chính phủ giúp doanh nghiệp trong nước có lợi thế rất lớn  trước sự thâm nhập của các đế chế internet phương Tây - thời mà Yahoo! AOL... bá đạo.

Và cuộc chiến IM trên PC kết thúc tại Hoa Hạ khi MSN, Skype, Yahoo không thể nào can thiệp vào đuợc và đây là nền tảng quyết định hầu hết sự thành công các sản phẩm của Tencent sau này với lượng user lên đến gần 700triệu Account (Chat với China toàn hỏi QQ you là giè )

Nhưng có một điều QQ IM của Tencent không giống các IM của phương tây vì đặc thù của người Á Đông. Người Á Đông khi sinh ra cơ bản là mũi tẹt da vàng vì thế trong sâu thẳm thì chúng ta có nhiều ước mơ thầm kín và đều xoay quanh chữ SĨ. Vì thế chữ sĩ có thể không thực hiện đuợc ở thế giới thật thì họ lại thõa mãn đuợc ở thế giới ảo. Có thể ăn mì gói nhưng là bang chủ trong một game, và sĩ diện thanh cao trong Game không thua kém gì ngoài đời cả. Lý giải tại sao game bán Item phổ biến ở Á Đông hơn.

Tại sao các trẻ em cấp 1 của chúng ta đều rất thích mua tập vở có hình các cô gái chân dài, mắt to hoặc siêu nhân.... chỉ vì các em mong muốn đựoc như vậy. Còn phương Tây khi sinh ra đã là chân dài mắt to rồi không cần phải mơ ước gì nữa cả (lol).

Dựa trên nguyên tắc đó QQ IM đã khai sinh ra hệ thống Membership & Ranking rất logic và cũng không kém phần phức tạp.  Trong thời gian nghiên cứu phần này anh BìnhTG giúp mình một số thứ về toán để số học lại công thức. Và khi hỏi các bạn bên Tencent thì mới biết là công thức này do một tiến sĩ tâm lý học xây dựng nên chứ không phải một kỹ sư tin học (??)
(cái này là Ranking đựoc thể hiện ra nè... mà hơi nhỏ) 
Đa số hầu hết các IM của phương tây đều miễn phí thì QQ IM của Hoa Hạ rất hiếm là 1 sản phẩm với số lượng người dùng đông đúc mà vẫn thu phí được. Họ đã làm đuợc một điều rất quan trọng đó là: Thiết lập đuợc một trật tự xã hội từ giàu đến nghèo có phân cấp trên một nền tảng QQ IM 

Nếu FPT thời đấy phát triển tới cùng hệ thống chat và mạng TTVN lên thì chắc sẽ có 1 Tencent Việt Nam(?). Sau này VNG cũng đã lựa chọn Chat làm sản phẩm chủ lực để đi lên (Zing Chat). FPT Visky thì chọn ViTalk.

Và giờ đây khi cuộc chiến IM trên PC đã xong xuôi rồi thì cơ hội trên Mobile đã giúp nhiều công ty rất nhanh chụp lấy để cố gắng tạo nên một platform như Tencent đã từng làm...

Tại sao QQ IM là platform của Tencent.

Định nghĩa Platform là gì? Trên Internet có vô số định nghĩa các bạn có thể google. Còn bản thân tôi thấy Platform là một nền tảng mà quản lý CMND (chứng minh thư) và VÍ TIỀN của user thì gọi là Platform. Vì vậy mà các công ty internet lớn ai cũng muốn làm Platform để cung cấp cho bên thứ 3 phát triển ứng dụng gắm vào như Facebook, Google dựa trên cái ID và cái Ví của mình (?)

Chung quy lại nắm đựoc ID và Ví của nhân dân tức là bá đạo rồi phải không? QQ đã chiếm hầu hết CMND của người Hoa Hạ và quản lý luôn túi tiền. Trung bình 8% trên tổng số user phải trả tiền hàng tháng cho Tencent đều đặn với một công thức rất logic đến từng chi tiết nhỏ nhất. Vì vậy với số user khủng thì việc thu mấy đồng bạc cắc đã không còn là chuyện bình thường như bao nhiêu người tưởng nữa rồi.

(Số liệu hơi cũ chút - nguồn +8*)


Tại sao người dùng phải trả tiền? 
Thì cũng vì chữ Sĩ mà ra cả.



QQ IM thiết kế như một game social chứ không phải là IM đơn thuần. Bản thân nó không những gánh toàn bộ các dịch vụ khác trên lưng mình mà còn có mạch máu gắn chặt đến các dịch vụ khác dựa trên công thức tính toán sao cho "Trách nhiệm và quyền lợi" của User một cách  hài hòa và logic nhất có thể.

Lại nói về cái Sĩ, ở một số IM khác thì chỉ là một hình đại diện được chụp hoặc đưa đại đâu đó lên, chỉ đơn giản thế thôi. Nhưng QQ IM thì khác, Avatar là cả một kho các "Chân dài + mắt to" với hàng chục công ty thiết kế đồ họa gia công cho họ và từ đây đem về một nguồn thu không nhỏ cho QQ IM. Nhưng họ chỉ thành công ở Hoa Hạ còn khi ra thế giới thì chết thẳng cẳng vì chẳng ai mua Avatar(??)

thiết kế đẹp nhỉ....

Vì sao các bạn trẻ lại phải trả tiền hàng tháng để mua mấy thứ Avatar vớ vẫn đấy! Thì cũng vì ước mơ cũng vì thể diện cả. Nếu mua nhiều, nạp tiền nhiều, Online nhiều ... các bạn ấy mới đạt đuợc nhiều "Ước mơ thầm kín"  - điều rất quan trọng với tất cả người Á Đông. Ai mà VIP thì chữ đỏ lòm, list lúc nào cũng nằm trên đầu, event gì cũng được quyền lợi trước, dịch vụ gì ra cũng được xời trước... thế thì bảo sao các bạn ấy không phấn đấu.

Các bạn đừng nghĩ công thức Sĩ kia đơn giản chỉ cần cho vài cái điểm (point) rồi tăng tăng giảm giảm theo số là xong chuyện. Hệ thống Ranking và membership của QQ rất lớn mà khi tôi tìm hiểu rõ ràng nguồn cội thì đúng là xưa nay những người làm sản phẩm như chúng ta quá xem thường các thứ như Point, level của user và hòan thiện nó một cách hời hợt.

Độ tuổi sử dụng QQ mãnh liệt nhất và có nạp tiền đều đặn là ở lứa tuổi từ 19-24. Còn độ tuổi lớn hơn chắc chỉ sử dụng để làm công cụ giao tiếp hoặc gọi điện. QQ IM đuợc thiết kế bao gồm đầy đủ tất cả các tính năng mà các IM nổi tiếng khác trên thế giới có như: VoIP, Text, emoticons, translation...

Đa số người dùng của QQ mà nạp tiền đều là xì tin ^^
QQ IM cũng chỉ thành công tại Hoa Hạ thôi vì các chức năng đều thiết kế phù hợp với người Á Đông hơn. Còn bản QQ quốc tế chưa được phổ biến và không có nhiều user  có chăng chỉ là những người sử dụng cần liên lạc với bên China.

Các dịch vụ thu tiền và không thu tiền

Nền tảng QQ IM đã đẩy máu nuôi tất cả các dịch vụ khác
Tại sao trước đây người người muốn làm IM, nhà nhà muốn làm IM. Chung quy lại là để có được 1 platform mà gánh những dịch vụ khác đi nhanh hơn. Nhưng theo ý kiến chủ quan cá nhân thì để làm Platform không nhất thiết phải đi lên từ IM mà có thể đi lên từ bất kỳ thứ gì đang là thế mạnh. Nắm trong tay user và ví tiền thì công ty đó đang có một thế mạnh lớn để làm Platform.

FPT Có Vnexpress, VNG có Zing Zalo, VCC có Dantri, VTC có Go.... Theo bạn thì công ty nào có khả năng làm đuợc Platform (ID và Ví) lớn nhất Việt Nam?  Nhưng mình thì nghĩ Telco có cơ hội lớn nhất, các telco nắm hầu hết định danh (ID) và Ví tiền thậm chí là cả hạ tầng. Mình tin là nếu 1 Telco làm quyết liệt thì sẽ có 1 NTT DoCoMo tại Việt Nam (??!)


THỊ TRƯỜNG OTT
Là việc chuyển dữ liệu video và audio trực tuyến mà không cần các nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP, Telco) tham gia vào việc phân phối hoặc điều khiển bản thân nội dung.
Tức là nhà cung cấp nội dung đứng ở bên thứ 3 cung cấp các nội dung, còn các ISP, Telco chỉ có đảm nhiệm việc  truyền tải gói IP. (Wiki)

Thị truờng OTT tạm chia ra 2 nhánh - của Á Đông: WeChat, Line, Kakao Talk, Zalo và của phương Tây: Whatsapp, Viber, FB IM...

Các sản phẩm OTT này hầu hết đều có một tính năng chung là Text message và Voice Message (nhu cầu cơ bản của Mobile Phone) trên hạ tầng của ISP, Telco vì thế sự sụt giảm doanh thu của họ là điều tất nhiên khi mà chi phí rẻ hơn nhiều khi sử dụng Thoại của Telco.

Nhấn mạnh Free Call, Text message 
Hầu hết các sản phẩm ở phương Tây luôn tập trung vào Text và Free Call...vì với tệp user này thì đây là nhu cầu cơ bản và bức thiết. Còn các sản phẩm Á Đông ngoài tính năng Text + Free Call lại tập trung mạnh vào họat động cộng đồng như: Tìm bạn, viết khoảnh khắc, viết thư tình, upload ảnh....

Nhấn mạnh yếu tố Cộng đồng: Social, Look Around...
Các OTT phương Tây đa số là tính hợp họat động cồng đồng qua share Facebook, twitter, G+ là những thứ thành công có sẵn. Á Đông lại chọn cách tự xây dựng riêng cho chính mình. Và cũng dễ hiểu vì sao các OTT như WeChat, Line, Kakao Talk cũng dần dần sẽ trở thành một sản phẩm thiên về MXH trên Di động hơn là OTT.

2. WeChat


WeChat tính tới thời điểm này có trên 300 triệu người dùng nhưng chưa đến 15% người dùng quốc tế (Source: TechinAsia) và đa số cũng ở những nước Á Đông như: Indo, Thái Lan, Philippine. Số người dùng còn lại đều ở Hoa Hạ cả. Kể ra số người dùng Quốc tế của Whatsapp, Viber, FB IM, Skype vẫn vượt WeChat nhiều lần.

WeChat có gì hấp dẫn?
Chức năng hấp dẫn nhất của WeChat ngoài Communication (Text, Voice) chắc hẳn là Chức năng Community (Tìm Hot Girl, Chia sẻ moment, Shake, Quăng chai lọ...).

Bản Quốc Tế WeChat được thiết kế thông minh tận dụng tối đa cộng đồng Facebook và danh bạ điện thoại. Đăng ký dùng số điện thoại thì sẽ lấy toàn bộ contacts sau đó tiếp tục associate với FB Connect để lấy toàn bộ friends, relations và ngược lại. Dù có đăng ký bằng FB hay Số ĐT thì đi lui đi tới cũng vướng vào lưới thôi.

Nhưng thật ra đứng sau WeChat là một thứ khác hoành hơn! Thứ đó là gì?
Đó chính là là QQ Mobile. WeChat chỉ là một bản sao và lược bỏ rất nhiều chức năng để phù hợp với Quốc Tế hơn, dù sao với tiền tấn Marketing (vài trăm tỉ đồng là ít (?)) thì WeChat đạt được số user khủng. WeChat vẫn đang đựoc xem là máy xay tiền.

Chức năng chính của QQ Mobile Featured Phone

Tiền thân của WeChat là QQ Mobile trên featured Phone. Được phát triển đã rất lâu rồi nhưng vẫn hội tụ đủ tính năng của một IM lớn. Tất cả những gì WeChat có thì QQ Mobile Featured Phone đã có trước đó 5 năm (2007). 

Với số chức năng nhiều gần  như gấp đôi WeChat
Membership và Ranking 
Mạng xã hội Tencent Weibo

Cổng tin tức
Mạng Xã Hội QZone
..... và nhiều tính năng khác không liệt kê ở đây.

Với xu thế smartphone (Android, IOS) phát triển như vũ bão thì tất nhiên 1 bản QQ Mobile Smartphone xuất hiện với các tính năng hơn hẳn điện thoại cùi bắp. Một báo cáo không rõ nguồn chỉ rằng: Tổng số điện thoại bán ra trên thị trường năm 2012 thì gần 70% là điện thoại Android. Android giờ rất giống JAVA J2ME (Nokia) năm 2005 và giờ đây Android được xem là mảnh đất vàng cho các Developer phát triển App (lol).

Dựa trên lượng user lớn từ Web, Tecent đã convert toàn bộ sang Mobile. Nhưng vì sao lại lấy tên WeChat (China là Weixin)? Theo ý cá nhân mình thì dùng tên QQ cho bản quốc tế trước đó không ăn thua rồi, nên dùng cái tên Tiếng Anh cho dễ nhận biết (?)

Và hầu như các IM Á Đông: Line, Kakao Talk đều đi theo xu hướng MXH, tất nhiên cũng có một số tính năng được thiết kế khác biệt. Và với việc dominate thị truờng trong nước xong rồi thì xâm chiếm ra quốc tế là điều hiển nhiên. Chuyện WeChat, Line, KakaTalk bỏ ra từ vài triệu đến vài chục triệu đô la để làm marketing/PR rầm rộ như hiện nay là chuyện rất đổi bình thường. Với lượng tiền như vậy thử hỏi các công ty internet nhà ta có cơ hội cạnh tranh ngang bằng đựoc về mặt tài chính không chứ chưa nói về công nghệ.

Tuy nhiên với những thứ như thế này có thể những nhóm nhỏ thường có lợi thế hơn doanh nghiệp lớn vì dễ linh động và chọn ra những chức năng ngách thay vì đánh trực diện vào các tính năng như các công ty đối thủ to.

LINE cũng gần gần như Kakao và gần như weChat và đều có Tencent là Cổ đông 

WeChat kiếm tiền như thế nào?

Trường phái Tây Phương: Viber, Whatsapp... kiếm tiền trên IM có xu hướng thiên theo cách skype làm. Có thể gọi vào số điện thoại thật và trả phí mua credit. Ngoài ra, có thể kiếm tiền từ quảng cáo hoặc một số hình thức khác.

Á Đông thì chọn cách làm nền tảng (mobile platform) cho toàn bộ các dịch vụ Gia tăng trên Di động và chủ yếu là Game. Tuy nhiên để làm đựoc điều đó thì user phải đạt đuợc một số lượng nhất định. Dễ hiểu vì sao tất cả các OTT ào ạt làm Marketing để chiếm cộng đồng.

Nguyên tắc xây dựng cộng đồng đầu tiên sản phẩm phải tốt đã (cá nhân đã thất bại nên thấy đuợc điều này - sản phẩm tốt phụ thuộc nhiều vào người làm Product, trình độ kỹ sư và định hướng của Sếp) vì dù có bỏ tiền núi làm marketing đi chăng nữa thì rồi số NRU (New Register User) tăng khủng khiếp vài triệu nhưng MAU (Monthly Active User) chả đáng bao nhiêu vì thường nguời dùng login vào xem thử là cái gì (?) sau đó thì lặn luôn (lol). Nếu sản phẩm tốt thực sự có thể cạnh trang ngang bằng thì khi đạt tới điểm mốc viral (Tipping Point) khoảng 2-3triệu user, tức khắc sẽ bùng lên theo cấp số.

Cách đây 2 tháng Kakao Talk đã ra mắt chỉ 1,2 game đơn giản trên nền tảng IM của mình và lập tức thu về trên 15 triệu đô/tháng nhờ nhu cầu chơi game này. Đây chính là cần câu cơm của tất cả OTT Á Đông khi họ bỏ rất nhiều tiền và nhân lực cho sản phẩm. WeChat chưa ra game nhưng đã có thông báo chuẩn bị ra.

Cha của WeChat là QQ Mobile đã phủ hàng trăm game. Game ở đây chỉ những game đỉnh, hoặc game bài thì do chính Tencent phát triển, còn lại thì hằng hà xa số game từ Third party.

Đủ thể loại Game
Vì sao nhiều công ty lớn phải đẩy mạnh đầu tư vào Mobile? Vì sao chủ tịch FPT luôn đưa Mobility lên hàng đầu trong chiến lược của mình? Vì một nguyên tắc cơ bản: web thì miễn phí còn Mobile là thu phí. Trong phần trước trong tháp user của QQ thì số người dùng mobile tuy ít hơn nhưng số người trả tiền cao hơn rất nhiều.

3. Tham vọng Appstore

Trước khi IOS và Android ra đời thì cuộc chiến Appstore có vẻ yên ắng, chỉ có một vài Store do bên thứ ba như Getjar...

Nhưng giờ đây cả thế giới ghi nhận sự thành công vượt trội của các Appstore với doanh thu lên hàng tỉ USD của Apple Store, Android (Play), và gần đây có sự tham gia của Microsoft với Windows mobile, Blackberry và nhà sản xuất chip điện thoại China là  MTK cũng có nền tảng giải pháp store của riêng mình. Nokia cũng tham gia thị trường với Ovi Store của mình (đã đổi thành Nokia Store)

Như vậy phải chăng các đại gia thành công và chiếm lĩnh App store phải là công ty sở hữu một hệ điều hành di đông như: IOS, Android, Windows phone, Blackberry, MTK? Và do đó mà gần đây chính phủ China cũng hỗ trợ Baidu và Alibaba xây dựng hệ điều hành trên Di động cạnh tranh với Android của google (?).

Vậy những công ty không có khả năng làm hệ điều hành sẽ không có cơ hội làm App Store? Câu trả lời vẫn còn bỏ ngõ vì cũng có rất nhiều store không có OS vẫn sống được như AppstoreVN, 91.com, getjar.. Phục vụ các tệp user đa dạng, được bản địa hóa để phục vụ tốt hơn cho cộng đồng chính thức cũng như jailbreak.

Còn về lâu dài  vẫn chưa biết sẽ ra sao khi mà trong lịch sử Youtube đã giết chết hầu hết các website video địa phương trừ các site đặc thù và chuyên biệt phục vụ các nhu cầu riêng cho tưng quốc gia như TV, Phim HD miễn phí... Tuy nhiên chưa thể nói được gì khi mà thị trường Mobile quá khác biệt so với thị truờng Web.

Lợi thế của các App store địa phương là có thể lựa chọn và sắp xếp các App sao cho hợp nhu cầu nhất của địa phương. Hơn nữa tuy không sở hữu đuợc hệ điều hành nhưng các công ty địa phương lại sỡ hữu một cộng đồng người dùng lớn trên các sản phẩm dịch vụ có sẵn của mình.

Tencent triển khai App Store khi không sỡ hữu hệ điều hành (trước đây Tencent cũng có đặt hàng cho MTK làm một thiết bị là QQ Media (?) nhưng cũng không thành công - có tham vọng tiến sâu hơn vào thiết bị). Nhưng tại sao Tencent vẫn quyết tâm và có tham vọng trong việc xây dựng App store. Vì nền tảng cộng đồng trên Di động rất lớn.

Xét về đặc thù hệ điều hành. IOS đóng còn Android khá mở. Điều đó dễ nhiều hãng internet lớn thay vì tham vọng làm hệ điều hành thì chọn Android làm nền tảng phát triển tiếp. Amazon Kindle tùy biến hóa Android, gần đây FB đã chọn Android phát triển Facebook Home can thiệp khá sâu vào nền tảng này để chiếm lấy màn hình chính của Android.

Về Android là thế còn IOS thì sao khi mà Apple quá đóng. Một số công ty của Nhật Bản và trung quốc đã cố gắng không phụ thuộc vào Apple store khi sử dụng công nghệ HTML 5 trên nền trình duyệt cho các game, ứng dụng của mình tuy nhiên điều đó cũng phải đợi thời gian trả lời được. Điển hình như mạng cộng đồng Ameba của Cyber Agent đã áp dụng một số game sử dụng HTML 5.

 Dựa trên nền tảng QQ Mobile, WeChat thì Appstore của Tencent được xây dựng có những đặc tính riêng của mình.
App đã đuợc chọn lọc và địa phương hóa
Cộng đồng tải App
 Một tính năng hay nữa là cộng đồng hóa, có hội có phường đánh giá về một App. Và chỉ ra bạn bè mình ai cũng đã tải và đã chơi những App như mình... (Tất nhiên là chỉ có hệ thống mở trên Android mới làm được, còn IOS thì vẫn phải lên App Store của Apple thôi : )

Quản lý app trong hệ thống
Hệ thống quản lý App trong thiết bị: Đã download, đang download, Update, Remove... Thay vì chỉ cho tìm kiếm và download thì App Store này không để người dùng phân tâm mà thiết kế luôn việc quản lý App kể cả các App được cài từ nhiều nguồn và nhiều cách khác nhau.

Ngoài Tencent thì có rất nhiều công ty khác của Trung Quốc tham gia vào lĩnh vực này. Và Một trong số các công ty này có đuợc sự thành công lớn ở thị trường đông dân nhất thế giới này là công ty 91.com.

App store của 91.com
Xét ở việt Nam các công ty nào đang tham gia vào thị trường App Store? Đầu tiên phải kể đến là các Telco Viettel, vina, mobi như: MSpace, mstore... Kế đến là các công ty Công nghệ gồm: Appota, FPT Mobile Application và gần đây theo một số tin tức thì VNG sau thành công của Zalo cũng sẽ tham gia sớm vào thị trường App Store.

Xét ở FPT. FStore được xây dựng trên nền tảng MTK và nhằm tạo thêm nhiều giá trị cho người dùng sử dụng điện thoại thương hiệu FPT. Sau sự thành công trên nền tảng Fphone sẽ mở rộng ra các nền tảng khác. Tuy nhiên với thị phần điện thoại FPhone thì chưa thể xây dựng được một App store đủ sức cạnh tranh.

Appota cũng là một công ty bước đầu gặt hái đuợc nhiều thành công dựa trên các kênh quảng bá hữu hiệu như GSM, Appstore.vn và cũng như các store địa phương khác việc chọc lọc và sắp xếp ứng dụng cũng giúp cho Appota thành công bước đầu.

Còn các bạn nghĩ sao về thị trường App Store tại Việt Nam. Có cơ hội gì cho các Công ty Internet Việt Nam tham gia?

4. Game 
Như phần trên có đề cập đến các sản phẩm Top 1 của Tencent gồm IM PC - QQ, IM Mobile-WeChat và Mobile VAS. Còn Game thì Tencent thế nào? Tencent vẫn tiếp tục là số 1 trong lĩnh vực phát hành Game.

Tỉ lệ người sử dụng internet và tỉ lệ người chơi game cũng như ARPU trung bình của Game ở TQ.

Nguồn Credit Suisse - Theo số liệu rất cũ (đầu năm 2010)
Công thức dự báo doanh thu của Game

Tencent là nhà phát hành game lớn nhất TQ.
Đi lên từ platform IM và Portal QQ và các dịch vụ khác, Tencent có trong tay một lượng người dùng khổng lồ từ đó chiếm vị trí là công ty phát hành game số 1.

Năm 2009 Tencent đã là 1 công ty phát hành game lớn nhất Trung Quốc dựa trên tựa game và doanh thu
Casual Game vẫn chiếm tỉ trọng doanh thu và user số 1 tại Trung Quốc

Muốn là công ty phát hành game số 1 thì phải nhất định phải có Game Platform
Trên PC - Tencent mở ra rất nhiều Portal game từ web - Desktop

Desktop Game Portal - qqgame.qq.com

Cổng game trên web - 3366.com
App manager cũng gắn Game nốt 

QQ Chat cũng gắn Game 

Game trên mobile
Chiến lược cũng tương tự PC - xây dựng portal game từ Wap đến App


Thành công phát hành game trên PC từ IM QQ và cổng Portal QQ, Tencent đã thành công weChat và chiến lược tương tự sẽ phát hành game trên nền weChat. Những game phát hành chủ yếu là puzzle, casual, đối kháng nhẹ nhàng mang tính social nhiều hơn.

Xét ở Việt Nam: VNG có cổng game Zing Me, VCC có Soha, FPT có game Gate, và hàng loạt cổng game khác...

Kết luận từ người biên tập:
Qua bài viết, có lẽ mỗi người trong chúng ta, nhất là các bạn đang làm các công việc liên quan, mỗi người đã có những góc nhìn mới:
  1. Vì sao Zalo lại đổ tiền tấn, vì sao Line, WeChat, Kakao Talk lại bỏ mấy chục triệu usd để làm marketing rầm rộ - trở thành leader trước hết tại Việt Nam, khi xu thế người dùng dịch chuyển từ SMS sang OTT. Khi nắm được ID của người dùng, việc biến nó thành bàn đạp cho các nước cờ kế tiếp sẽ dễ dàng hơn. 
  2. Bước kế tiếp của Zalo là gì? Theo mô hình của QQ thì dễ thấy là bước kế tiếp Zalo sẽ  nối kết các dịch vụ vào Zalo, để Zalo trở thành trung tâm, tạo lập xung quan nó một hệ sinh thái mới. Muốn kiếm tiền? Game là chuyện dễ thấy.
Ngoài việc giải đáp các câu hỏi từ đầu bài viết, là một người làm marketing, làm sản phẩm có lẽ chúng ta còn học được nhiều hơn thế:
  • Đầu tư vào tương lai: Làm một sản phẩm hoàn toàn mới mẻ so với thế giới thì Việt Nam cũng như Trung Quốc, đều chưa có nhiều công ty làm được ở mức độ như thế giới, để có một công ty tầm cỡ như Yahoo, Facebook hay Google. Tuy nhiên ở góc độ copy,địa phương hóa và chiến thắng tại thị trường nội địa thì hoàn toàn có thể. Tencent đã làm rất tốt điều đó, mỗi khi có một trào lưu mới, Tencent đều chọn đúng sóng cho thấy họ rất hiểu thị trường và thực thi rất hoàn hảo. Từ IQ ->  IVAS  > Portal > Mạng xã hội > Mobile, lần nào cũng quyết tâm và trở thành leader trong các đợt sóng lớn của thế giới, tại thị trường Trung Quốc.
  • Am hiểu thị trường, hiểu được thế giới đang đi về đâu, đâu là trào lưu lớn, quyết tâm đeo đuổi và bắt được sóng là những đặc điểm mà chúng ta nên học hỏi. Hiện tại, sau đợt sóng Groupon tại Việt Nam, điều gì là kế tiếp? Có phải là Thương Mại điện tử không? Bạn sẽ làm gì với đợt sóng đó? Cả thế giới đang dịch chuyển sang di động và tablet (xem số liệu về xu hướng này tại đây), chúng ta đang làm gì, chuẩn bị gì để bắt sóng?
  • Tận dụng lợi thế cạnh tranh bền vững: là điều mà đối thủ mất rất nhiều thời gian và tiền bạc để có được hoặc có thể là không bao giờ làm được để trở thành bá đạo. Với Tencent là QQ, với nhà cung cấp mạng chính là số lượng người dùng rộng khắp và túi tiền của họ.
  • Sản phẩm tốt chưa đủ: Một suy nghĩ sai lầm phổ biến là nếu chúng ta có một sản phẩm đủ tốt, thị trường tự nhiên sẽ có phần, người dùng sẽ yêu thích chúng ta. Nếu vậy Zalo và các sản phẩm khác không đổ tiền để marketing rầm rộ làm gì. Mặc dù sản phẩm là cái rất quan trọng, như bạn Giản đã chỉ ra, nếu không có sản phẩm tốt, người dùng vào thử rồi lặn luôn. Nhưng chỉ sản phẩm tốt thôi thì chưa đủ. Đó là lý do chúng ta có bộ phận marketing, đúng mũi chịu sào 4Ps: Product - Price - Place - Promotion. Trong quyển sách In The Plex, Steven Levy đã cho chúng ta biết: Khi Google mới mua lại Adsense từ Applied Semantics, họ đã biết đây chính là cơ hội lớn - Google đặt mua các vị trí quảng cáo trên các báo lớn, mà NYTimes là ví dụ, rồi cho các nhà quảng cáo Adwords chạy miễn phí. Google chịu chi phí cho cả 2 phía trong thời điểm đó. Trong vòng 2 tháng, Sergey đã tiêu hết 1,5 triệu USD. Đó là một vụ đầu tư đáng đồng tiền bát gạo. Sau vài tháng, Google có đầy đủ dữ liệu chứng minh rằng nếu các hãng xuất bản đăng ký chương trình Adsense, số tiều họ có được từ các cú nhấp chuột sẽ thay Google thực hiện cam kết. Adsense cuối cùng đã mang lại cho Google 10 tỉ usd - mỗi năm.

Chủ Nhật, 4 tháng 11, 2012

Trương Võ Tuấn : "Tìm Việc Nhanh" là chiến lược định vị

Trong hai bài viết về chủ đề tên miền từ khóa gần đây, Tìm Việc Nhanh (TVN) được đề cập như một điển hình về sự thành công trong việc xây dựng thương hiệu từ một tên miền từ khóa (EMD). Tôi đã có dịp trao đổi với anh Trương Võ Tuấn, CEO của TimViecNhanh.com để tìm hiểu "nhanh" về cách chọn lựa tên miền cũng như phương pháp đầu tư của trường hợp này.

Ngoài tên miền TimViecNhanh.com, Trương Võ Tuấn còn được biết đến như một đại gia về tên miền với hơn 10 nghìn tên miền khác nhau, trong số đó có CongSo.com - sản phẩm hợp tác chính thức với Google về Google AdSense thời gian gần đây.


Mời bạn cùng theo dõi nội dung trao đổi dưới đây

Trong đợt Google cập nhật EMD gần đây, anh có bị ảnh hưởng không?
Cập nhât EMD công ty anh bị ảnh hưởng chứ, ví dụ như website SuaOngChua.com.vn đang ở vị trí 1,2 trang 1 đã xuống đến trang 3, 4.

Vì sao anh lại chọn tên miền timviecnhanh.com, nó có giúp ích gì trong vấn đề seo hay chỉ là trùng hợp?
Thương hệu vẫn là quan trọng nhất, nên nếu cứ chạy theo seo coi chừng bị lạc lối. Hiện tại số lượng tìm kiếm từ chính xác (exact match)  của “tìm việc nhanh” nhiều hơn “việc làm” cho thấy người dùng đang nhận định đây là thương hiệu.

Việc chọn tên TVN xuất phát từ quan điểm thành lập trang web, đó là chiến lược định vị khi làm dự án chứ không phải quan tâm đến seo. Công ty hiện có nhiều tên miền từ khóa nhưng vẫn sử dụng tên miền thương hiệu là chính

Định vị ở đây là "nhanh" phải không anh?
Nhanh và hướng đến người tìm việc. Tại thời điểm đó, toàn bộ các website việc làm đều hướng đến người tuyển dụng như : job, work, tuyendung... chỉ duy nhất bên anh là hướng đến tìm việc.

Quan điểm về đầu tư tên miền của anh từ ngày đầu là mua cả bộ và chỉ chọn domain nào đủ bộ TLD (com/net/org/vn/com.vn..) mới mua. Thời điểm đó, anh không mua những tên miền không đủ bộ, nếu không có đủ tối thiểu là 3 bộ chính  .com. com.vn và .vn.

Sau này quan điểm anh thay đổi, CongSo.com, SuNghiep.com anh không mua đủ bộ nhưng anh vẫn đầu tư vì tên miền ngắn có nhiều lợi thế hơn. Tên miền ngắn dễ hơn trong việc truyền thông, làm logo...

Các tên miền này đều rất đẹp, anh có phải mua lại của ai hay anh mua từ các đại lý gốc?
Bên anh mua lại. Đầu tư tên miền xấu nhiều khi đắt tiền hơn tên miền đẹp rất nhiều, gia hạn 10 năm cho 5 cái tên xấu (và cả bộ tên miền) thì mua 1 domain đẹp rẻ hơn nhiều. Hiện tại, anh quan điểm không đầu tư tên miền theo bộ, không đầu tư tên miền xấu, không quan tâm key domain nữa.

Có phải ý anh đang nói đến giá trị về lâu dài, và có khả năng làm thương hiệu
Đúng vậy. Anh ví dụ là SuNghiep.com vẫn đỉnh nhất trong các tên miền SuNghiepChungTa, SuNghiepBanTre, SuNghiepLauDai, ToivaSuNghiep .. nhưng cơ hội mới là điểm đáng lưu ý. Thời điểm xuất phát của tên miền từ khóa sớm thì tự thân nó làm nên thương hiệu. Domain key làm thương hiệu là vô đối nhưng nếu tên miền đỉnh mà thời điểm xuất phát muộn thì cơ hội sẽ vuột mất. Khi đó các thương hiệu đã mạnh, domain key cũng không còn mang lại lợi thế nữa.

Thietkeweb.com là đỉnh nhất rồi của ngành nhưng yếu điểm của cái tên miền từ khóa không phải là không có.

Theo kinh nghiệm của anh thì bao lâu một tên miền sẽ trở thành thương hiệu?
Thời gian sẽ tùy độ phủ của ngành, không có khái niệm bao lâu về thương hiệu vì nó phụ thuộc và ngân sách và đặc điểm ngành

Trước khi làm TVN, ở góc độ nhà đầu tư anh đã phân tích thế nào ạ?
Chỉ là dự án đầu tay nên kinh nghiệm đầu tư của anh lúc đó còn non lắm, chỉ phân tích trên quan điểm tài chính. Timviecnhanh phát triển theo định hướng không sống nhờ vào quỹ đầu tư mà nó đầu tư cho chính nó mà thôi.

TVN mất bao lâu để đạt điểm hòa vốn anh?
Trong vòng 1 năm. Mấu chốt chính là chi phí thấp. Khi kinh doanh anh đã xác định vùng lợi nhuận nên định vị và dịch vụ hướng đúng đối tượng, chẳng hạn không chạm vào phân khúc mà VietnamWorks đang chiếm giữ.

Làm thế nào để giữ được chi phí thấp mà vẫn phát triển được một sản phẩm hiệu quả?
Điều này phụ thuộc vào người cầm quân vì không có câu trả lời cho câu hỏi đó. Chẳng trường hợp nào giống trường hợp nào.

Kết luận: Tôi tin rằng bạn cũng giống tôi, đều nghĩ rằng Tìm Việc Nhanh từ ban đầu đã nhắm vào tên miền từ khóa, nhưng thực tế thì  hoàn toàn khác: TVN đi theo chiến lược định vị từ ban đầu chứ  không quá chú trọng vào SEO. Phát triển sản phẩm, chọn đúng phân khúc và hòa vốn trong vòng một năm là một câu chuyện thú vị và cũng là một kết quả đáng mơ ước của nhiều bạn khởi nghiệp với sản phẩm internet.

Chúc các bạn tìm thấy cảm hứng qua những thông tin tuy ngắn ngủi nhưng chứa đựng tâm huyết và cách nghĩ của một nhà đầu tư chuyên nghiệp, đã gặt hái được những thành công trong ngành Internet Việt Nam.